- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình phúc thẩm"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của anh Nguyễn Huy N, anh Nguyễn Huy N được ly hôn với chị Đinh Thị Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 21/2019/HNGĐ-PT. Ngày: 22/8/2019 V/ v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông ùi Đức Thuận
Các Thẩm phán: - Ông Nguyễn Văn Quế.
- à Lê Thị Hồng Phương.
-Thư ký phiên tòa: à Trần Thị Thanh Thúy - Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên: à Nguyễn Tuyết Vân - Kiểm s t viên tham gia phiên tòa.
Ngày 22 tháng 8 năm 2019 Tòa n nhân dân tỉnh Th i Nguyên xét xử phúc thẩm công khai vụ n thụ lý s 13/2019/TLPT-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2019 về ly hôn.
Do b n n hôn nhân gia đình sơ thẩm s 10/2019/HNGĐ-ST ngày 16 tháng 5 năm 2019 của Tòa n nhân dân huyện P, tỉnh Th i Nguyên bị kh ng c o.
Theo quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm s : 27/2019/QĐXX-PT ngày 8 tháng 8 năm 2019 giữa c c đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Huy N, sinh năm 1983.
HKTT: Xóm Đ, xã N, huyện P, tỉnh Th i Nguyên.
(Có mặt)
2. ị đơn: Chị Đinh Thị Thu H, sinh năm 1984.
HKTT: Xóm Đ, xã N, huyện P, tỉnh Th i Nguyên.
(Có mặt)
3. Người kh ng c o: Anh Nguyễn Huy N là nguyên đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo b n n sơ thẩm nguyên đơn anh Nguyễn Huy N trình bày: Anh và chị H kết hôn ngày 22/7/2010 trên cơ sở tự nguyện, có được tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại U ND xã N, huyện P, tỉnh Th i Nguyên, có tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương. Sau khi kết hôn anh và chị H s ng chung cùng gia đình anh. Thời gian đầu vợ chồng chung s ng hòa thuận, nhưng chỉ được một thời gian ngắn vợ chồng x y ra mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính tình không hợp, thường xuyên cãi chửi nhau, khiến cho cuộc s ng vợ chồng luôn căng thẳng, ngột ngạt. Vợ chồng anh hiện nay tuy đang s ng chung với nhau nhưng không còn quan tâm nhau. Nay anh x c định tình c m vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa n gi i quyết cho anh được ly hôn với chị H để ổn định cuộc s ng.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Huy P, sinh ngày 02/5/2011 và Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 10/10/2017. Khi ly hôn anh mong mu n được trực tiếp nuôi dưỡng ch u Nguyễn Huy P. Còn ch u Nguyễn Minh Đ chưa đủ 36 th ng tuổi nên anh đồng ý giao ch u cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
Về tài s n chung: Không yêu cầu Tòa n gi i quyết.
Về kho n vay và cho vay: Không có, không yêu cầu Tòa n gi i quyết.
- ị đơn chị Đinh Thị Thu H trình bày: Chị và anh N kết hôn và chung s ng như anh N trình bày là đúng. Qu trình chung s ng thời gian đầu có hạnh phúc, từ khi kết hôn tới năm 2017 mới x y ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo chị là do anh N có người phụ nữ kh c nên về nhà đ i xử với chị không t t, hiện nay vợ chồng chị vẫn đang chung s ng cùng nhau, nhưng anh N không quan tâm đến chị và c c con. Đến nay anh N vẫn kiên quyết ly hôn nên chị cũng nhất trí.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Huy P, sinh năm 2011 và Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 10/10/2017. Hiện nay c c ch u còn qu nhỏ, rất cần sự chăm sóc của người mẹ, chị cũng không mu n chia t ch c c con nên khi ly hôn chị có nguyện vọng mu n được trực tiếp nuôi c hai con chung.
Về tài s n chung: Không yêu cầu Tòa n gi i quyết.
Về kho n vay và cho vay: Không có, không yêu cầu Tòa n gi i quyết.
Với nội dung trên, tại b n n s 10/2019/HNGĐ-ST ngày 16 tháng 5 năm 2019 của Tòa n nhân dân huyện P, tỉnh Th i Nguyên đã xét xử và quyết định: Căn cứ kho n 1 Điều 28, kho n 1 Điều 35, 39, 147, Điều 271, 273 của ộ luật t tụng dân sự; Điều 56, 58, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về n phí, lệ phí Tòa n.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của anh Nguyễn Huy N, cho anh Nguyễn Huy N được ly hôn chị Đinh Thị Thu H.
2. Về con chung: Giao cho chị Đinh Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và gi o dục 02 con chung là ch u Nguyễn Huy P, sinh ngày 02/5/2011 và ch u Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 10/10/2017 cho đến khi c c ch u đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi kh c.
Về cấp dưỡng nuôi con: C c bên không yêu cầu Tòa n gi i quyết nên Tòa n không xem xét gi i quyết.
Anh N được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được c n trở, ngăn cấm.
3. Về tài s n chung: Không yêu cầu Tòa n gi i quyết
4. Về kho n vay và cho vay: Không có, không yêu cầu Tòa n gi i quyết nên HĐXX không xem xét gi i quyết.
5.Về n phí: Anh Nguyễn Huy N ph i chịu 300.000đ ( a trăm nghìn đồng) n phí ly hôn sơ thẩm nộp Ngân s ch nhà nước, được trừ vào s tiền tạm ứng n phí đã nộp theo biên lai thu s 0000632 ngày 29/11/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Th i Nguyên.
Ngoài ra b n n sơ thẩm còn tuyên quyền kh ng c o cho c c đương sự theo quy định của ph p luật.
Ngày 31/5/2019 anh Nguyễn Huy N có đơn kh ng c o đề nghị sửa b n n sơ thẩm của Tòa n nhân dân huyện P, giao cho anh được nuôi 01 con chung và gi i quyết phần nợ tại Ngân hàng Sacombank chi nh nh Th i Nguyên, để b o đ m quyền lợi cho anh và c c con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn anh Nguyễn Huy N vẫn giữ nguyên nội dung kháng cáo.
Căn cứ c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên toà, sau khi nghe đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Th i Nguyên ph t biểu ý kiến, Hội đồng xét xử nhận định:
[1.] Về thủ tục t tụng: Đơn kh ng c o của anh N làm trong hạn luật định, đã nộp dự phí kh ng c o là hợp lệ nên được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[2.] Về nội dung: Xét kh ng c o xin được nuôi con chung của anh N, Hội đồng xét xử thấy rằng: Anh chị có hai con chung là ch u Nguyễn Huy P, sinh ngày 02/5/2011 và ch u Nguyễn Minh Đ sinh ngày 10/10/2017. Ch u Nguyễn Minh Đ hiện còn rất nhỏ (dưới 36 th ng tuổi) nên việc Tòa n sơ thẩm giao ch u Đ cho chị H nuôi dưỡng là phù hợp. Ch u Nguyễn Huy P hiện đã trên 7 tuổi, nguyện vọng được nuôi ch u P của anh N là chính đ ng. Tại phiên tòa phúc thẩm anh N vẫn giữ nguyên quan điểm tha thiết được nuôi 01 con chung là ch u Nguyễn Huy P. Xét thấy b n thân anh N hiện nay có công việc thu nhập ổn định, có nhà ở đ m b o đủ điều kiện sinh hoạt cho con. C anh N và chị H đều có điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc c c con như nhau, việc Tòa n cấp sơ thẩm giao c hai con cho chị H nuôi con là chưa phù hợp, tuy cháu P có mong mu n được ở với mẹ nhưng để b o đ m cho cháu P về mọi mặt, HĐXX nhận thấy để đ m b o điều kiện t t nhất cho các con của anh N và chị H cần giao ch u P cho anh Nguyễn Huy N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục cho đến khi ch u đủ 18 tuổi hoặc tới khi có sự thay đổi kh c là phù hợp với quy định của ph p luật và phù hợp với điều kiện kh năng nuôi dưỡng, chăm sóc con của anh N và chị H.
. Về mức cấp dưỡng do anh N, chị H không yêu cầu nên Tòa n không xem xét.
. Về kh ng c o của anh N đ i với kho n nợ tại Ngân hàng Sacombank: Qu trình gi i quyết ở cấp sơ thẩm tại đơn khởi kiện, b n tự khai và biên b n về việc kiểm tra, tiếp cận công khai chứng cứ ngày 14/02/2019 ( út lục 24) và biên b n hòa gi i ngày 14/02/2019 ( út lục 27), biên b n phiên tòa ngày 16/5/2019 (bút lục 68-71) anh N đều x c định không đề nghị gi i quyết về nợ chung của vợ chồng. Do vậy việc Tòa n cấp sơ thẩm không xem xét gi i quyết đ i với kho n nợ chung là có căn cứ. Nếu anh N có yêu cầu gi i quyết phần nợ chung thì có quyền khởi kiện bằng một vụ n kh c. Kh ng c o của anh N đ i với yêu cầu gi i quyết phần nợ chung tại Ngân hàng Sacombank chi nh nh Thái Nguyên khi ly hôn không có căn cứ chấp nhận.
. Về n phí: Anh Nguyễn Huy N ph i chịu n phí ly hôn sơ thẩm và không ph i chịu n phí ly hôn phúc thẩm.
. Tại phiên tòa phúc thẩm đại diện VKS ph t biểu sự tuân theo ph p luật của thẩm ph n chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ n đến trước khi nghị n đã thực hiện đúng c c quy định của ộ luật t tụng dân sự. Về quan điểm gi i quyết vụ n, đề nghị Hội đồng xét xử bác đơn kh ng c o của anh Nguyễn Huy N, giữ nguyên b n n hôn nhân gia đình sơ thẩm về phần con chung là chưa có căn cứ.
Vì c c lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ kho n 2 Điều 308, Điều 148 ộ luật t tụng dân sự; Điều 55, 58, 81, 82 và 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 về việc quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n. Chấp nhận một phần kh ng c o của anh Nguyễn Huy N, sửa b n n hôn nhân gia đình sơ thẩm s 10/2019/HNGĐ-ST ngày 16 tháng 5 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của anh Nguyễn Huy N, anh Nguyễn Huy N được ly hôn với chị Đinh Thị Thu H.
2. Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Huy N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và gi o dục ch u Nguyễn Huy P, sinh ngày 02/5/2011; Chị Đinh Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và gi o dục ch u Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 10/10/2017 cho đến khi c c ch u trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi kh c.
Anh N, chị H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được c n trở.
Về cấp dưỡng: C c bên không yêu cầu, Tòa n không xem xét gi i quyết.
3. Về tài s n chung và nợ chung: Do anh N chị H không yêu cầu nên Tòa n không xem xét, gi i quyết.
4. Về n phí: Anh Nguyễn Huy N ph i chịu 300.000đ n phí ly hôn sơ thẩm, x c nhận anh N đã nộp đủ theo biên lai thu tạm ứng n phí s 0000632 ngày 29 tháng 11 năm 2018 tại Chi cục thi hành n dân sự huyện P, tỉnh Th i Nguyên. Anh Nguyễn Huy N không ph i chịu n phí ly hôn phúc thẩm, được hoàn lại 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng n phí s 0000821 ngày 10 tháng 6 năm 2019 tại Chi cục thi hành n dân sự huyện P, tỉnh Th i Nguyên.
n n phúc thẩm có hiệu lực thi hành.
| Nơi nhận: - VKS ND tỉnh Th i Nguyên; - TAND huyện P; - THADS huyện P; - UBND xã N, P; - C c đương sự; - Lưu hồ sơ vụ n. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Đức Thuận |