vanban.org

Bản án 21/2019/HNGĐ-PT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 22/08/2019 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 22/08/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của anh Nguyễn Huy N, anh Nguyễn Huy N được ly hôn với chị Đinh Thị Thu H.

Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Huy N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và gi o dục ch u Nguyễn Huy P, sinh ngày 02/5/2011; Chị Đinh Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và gi o dục ch u Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 10/10/2017 cho đến khi c c ch u trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi kh c.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình phúc thẩm"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của anh Nguyễn Huy N, anh Nguyễn Huy N được ly hôn với chị Đinh Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 21/2019/HNGĐ-PT.
Ngày: 22/8/2019
V/ v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông ùi Đức Thuận

Các Thẩm phán: - Ông Nguyễn Văn Quế.

- à Lê Thị Hồng Phương.

-Thư ký phiên tòa: à Trần Thị Thanh Thúy - Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Thái Nguyên

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên: à Nguyễn Tuyết Vân - Kiểm s t viên tham gia phiên tòa.

Ngày 22 tháng 8 năm 2019 Tòa n nhân dân tỉnh Th i Nguyên xét xử phúc thẩm công khai vụ n thụ lý s 13/2019/TLPT-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2019 về ly hôn.

Do b n n hôn nhân gia đình sơ thẩm s 10/2019/HNGĐ-ST ngày 16 tháng 5 năm 2019 của Tòa n nhân dân huyện P, tỉnh Th i Nguyên bị kh ng c o.

Theo quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm s : 27/2019/QĐXX-PT ngày 8 tháng 8 năm 2019 giữa c c đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Huy N, sinh năm 1983.

HKTT: Xóm Đ, xã N, huyện P, tỉnh Th i Nguyên.

(Có mặt)

2. ị đơn: Chị Đinh Thị Thu H, sinh năm 1984.

HKTT: Xóm Đ, xã N, huyện P, tỉnh Th i Nguyên.

(Có mặt)

3. Người kh ng c o: Anh Nguyễn Huy N là nguyên đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo b n n sơ thẩm nguyên đơn anh Nguyễn Huy N trình bày: Anh và chị H kết hôn ngày 22/7/2010 trên cơ sở tự nguyện, có được tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại U ND xã N, huyện P, tỉnh Th i Nguyên, có tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương. Sau khi kết hôn anh và chị H s ng chung cùng gia đình anh. Thời gian đầu vợ chồng chung s ng hòa thuận, nhưng chỉ được một thời gian ngắn vợ chồng x y ra mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính tình không hợp, thường xuyên cãi chửi nhau, khiến cho cuộc s ng vợ chồng luôn căng thẳng, ngột ngạt. Vợ chồng anh hiện nay tuy đang s ng chung với nhau nhưng không còn quan tâm nhau. Nay anh x c định tình c m vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa n gi i quyết cho anh được ly hôn với chị H để ổn định cuộc s ng.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Huy P, sinh ngày 02/5/2011 và Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 10/10/2017. Khi ly hôn anh mong mu n được trực tiếp nuôi dưỡng ch u Nguyễn Huy P. Còn ch u Nguyễn Minh Đ chưa đủ 36 th ng tuổi nên anh đồng ý giao ch u cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

Về tài s n chung: Không yêu cầu Tòa n gi i quyết.

Về kho n vay và cho vay: Không có, không yêu cầu Tòa n gi i quyết.

- ị đơn chị Đinh Thị Thu H trình bày: Chị và anh N kết hôn và chung s ng như anh N trình bày là đúng. Qu trình chung s ng thời gian đầu có hạnh phúc, từ khi kết hôn tới năm 2017 mới x y ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo chị là do anh N có người phụ nữ kh c nên về nhà đ i xử với chị không t t, hiện nay vợ chồng chị vẫn đang chung s ng cùng nhau, nhưng anh N không quan tâm đến chị và c c con. Đến nay anh N vẫn kiên quyết ly hôn nên chị cũng nhất trí.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Huy P, sinh năm 2011 và Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 10/10/2017. Hiện nay c c ch u còn qu nhỏ, rất cần sự chăm sóc của người mẹ, chị cũng không mu n chia t ch c c con nên khi ly hôn chị có nguyện vọng mu n được trực tiếp nuôi c hai con chung.

Về tài s n chung: Không yêu cầu Tòa n gi i quyết.

Về kho n vay và cho vay: Không có, không yêu cầu Tòa n gi i quyết.

Với nội dung trên, tại b n n s 10/2019/HNGĐ-ST ngày 16 tháng 5 năm 2019 của Tòa n nhân dân huyện P, tỉnh Th i Nguyên đã xét xử và quyết định: Căn cứ kho n 1 Điều 28, kho n 1 Điều 35, 39, 147, Điều 271, 273 của ộ luật t tụng dân sự; Điều 56, 58, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về n phí, lệ phí Tòa n.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của anh Nguyễn Huy N, cho anh Nguyễn Huy N được ly hôn chị Đinh Thị Thu H.

2. Về con chung: Giao cho chị Đinh Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và gi o dục 02 con chung là ch u Nguyễn Huy P, sinh ngày 02/5/2011 và ch u Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 10/10/2017 cho đến khi c c ch u đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi kh c.

Về cấp dưỡng nuôi con: C c bên không yêu cầu Tòa n gi i quyết nên Tòa n không xem xét gi i quyết.

Anh N được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được c n trở, ngăn cấm.

3. Về tài s n chung: Không yêu cầu Tòa n gi i quyết

4. Về kho n vay và cho vay: Không có, không yêu cầu Tòa n gi i quyết nên HĐXX không xem xét gi i quyết.

5.Về n phí: Anh Nguyễn Huy N ph i chịu 300.000đ ( a trăm nghìn đồng) n phí ly hôn sơ thẩm nộp Ngân s ch nhà nước, được trừ vào s tiền tạm ứng n phí đã nộp theo biên lai thu s 0000632 ngày 29/11/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Th i Nguyên.

Ngoài ra b n n sơ thẩm còn tuyên quyền kh ng c o cho c c đương sự theo quy định của ph p luật.

Ngày 31/5/2019 anh Nguyễn Huy N có đơn kh ng c o đề nghị sửa b n n sơ thẩm của Tòa n nhân dân huyện P, giao cho anh được nuôi 01 con chung và gi i quyết phần nợ tại Ngân hàng Sacombank chi nh nh Th i Nguyên, để b o đ m quyền lợi cho anh và c c con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn anh Nguyễn Huy N vẫn giữ nguyên nội dung kháng cáo.

Căn cứ c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên toà, sau khi nghe đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Th i Nguyên ph t biểu ý kiến, Hội đồng xét xử nhận định:

[1.] Về thủ tục t tụng: Đơn kh ng c o của anh N làm trong hạn luật định, đã nộp dự phí kh ng c o là hợp lệ nên được xem xét theo trình tự phúc thẩm.

[2.] Về nội dung: Xét kh ng c o xin được nuôi con chung của anh N, Hội đồng xét xử thấy rằng: Anh chị có hai con chung là ch u Nguyễn Huy P, sinh ngày 02/5/2011 và ch u Nguyễn Minh Đ sinh ngày 10/10/2017. Ch u Nguyễn Minh Đ hiện còn rất nhỏ (dưới 36 th ng tuổi) nên việc Tòa n sơ thẩm giao ch u Đ cho chị H nuôi dưỡng là phù hợp. Ch u Nguyễn Huy P hiện đã trên 7 tuổi, nguyện vọng được nuôi ch u P của anh N là chính đ ng. Tại phiên tòa phúc thẩm anh N vẫn giữ nguyên quan điểm tha thiết được nuôi 01 con chung là ch u Nguyễn Huy P. Xét thấy b n thân anh N hiện nay có công việc thu nhập ổn định, có nhà ở đ m b o đủ điều kiện sinh hoạt cho con. C anh N và chị H đều có điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc c c con như nhau, việc Tòa n cấp sơ thẩm giao c hai con cho chị H nuôi con là chưa phù hợp, tuy cháu P có mong mu n được ở với mẹ nhưng để b o đ m cho cháu P về mọi mặt, HĐXX nhận thấy để đ m b o điều kiện t t nhất cho các con của anh N và chị H cần giao ch u P cho anh Nguyễn Huy N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục cho đến khi ch u đủ 18 tuổi hoặc tới khi có sự thay đổi kh c là phù hợp với quy định của ph p luật và phù hợp với điều kiện kh năng nuôi dưỡng, chăm sóc con của anh N và chị H.

. Về mức cấp dưỡng do anh N, chị H không yêu cầu nên Tòa n không xem xét.

. Về kh ng c o của anh N đ i với kho n nợ tại Ngân hàng Sacombank: Qu trình gi i quyết ở cấp sơ thẩm tại đơn khởi kiện, b n tự khai và biên b n về việc kiểm tra, tiếp cận công khai chứng cứ ngày 14/02/2019 ( út lục 24) và biên b n hòa gi i ngày 14/02/2019 ( út lục 27), biên b n phiên tòa ngày 16/5/2019 (bút lục 68-71) anh N đều x c định không đề nghị gi i quyết về nợ chung của vợ chồng. Do vậy việc Tòa n cấp sơ thẩm không xem xét gi i quyết đ i với kho n nợ chung là có căn cứ. Nếu anh N có yêu cầu gi i quyết phần nợ chung thì có quyền khởi kiện bằng một vụ n kh c. Kh ng c o của anh N đ i với yêu cầu gi i quyết phần nợ chung tại Ngân hàng Sacombank chi nh nh Thái Nguyên khi ly hôn không có căn cứ chấp nhận.

. Về n phí: Anh Nguyễn Huy N ph i chịu n phí ly hôn sơ thẩm và không ph i chịu n phí ly hôn phúc thẩm.

. Tại phiên tòa phúc thẩm đại diện VKS ph t biểu sự tuân theo ph p luật của thẩm ph n chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ n đến trước khi nghị n đã thực hiện đúng c c quy định của ộ luật t tụng dân sự. Về quan điểm gi i quyết vụ n, đề nghị Hội đồng xét xử bác đơn kh ng c o của anh Nguyễn Huy N, giữ nguyên b n n hôn nhân gia đình sơ thẩm về phần con chung là chưa có căn cứ.

Vì c c lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ kho n 2 Điều 308, Điều 148 ộ luật t tụng dân sự; Điều 55, 58, 81, 82 và 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 về việc quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n. Chấp nhận một phần kh ng c o của anh Nguyễn Huy N, sửa b n n hôn nhân gia đình sơ thẩm s 10/2019/HNGĐ-ST ngày 16 tháng 5 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của anh Nguyễn Huy N, anh Nguyễn Huy N được ly hôn với chị Đinh Thị Thu H.

2. Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Huy N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và gi o dục ch u Nguyễn Huy P, sinh ngày 02/5/2011; Chị Đinh Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và gi o dục ch u Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 10/10/2017 cho đến khi c c ch u trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi kh c.

Anh N, chị H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được c n trở.

Về cấp dưỡng: C c bên không yêu cầu, Tòa n không xem xét gi i quyết.

3. Về tài s n chung và nợ chung: Do anh N chị H không yêu cầu nên Tòa n không xem xét, gi i quyết.

4. Về n phí: Anh Nguyễn Huy N ph i chịu 300.000đ n phí ly hôn sơ thẩm, x c nhận anh N đã nộp đủ theo biên lai thu tạm ứng n phí s 0000632 ngày 29 tháng 11 năm 2018 tại Chi cục thi hành n dân sự huyện P, tỉnh Th i Nguyên. Anh Nguyễn Huy N không ph i chịu n phí ly hôn phúc thẩm, được hoàn lại 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng n phí s 0000821 ngày 10 tháng 6 năm 2019 tại Chi cục thi hành n dân sự huyện P, tỉnh Th i Nguyên.

n n phúc thẩm có hiệu lực thi hành.

Cỡ chữ