- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Bùi Thị H được ly hôn anh Vũ Việt L
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2018/HNGĐ-ST Ngày: 14-6-2018 V/v “Ly hôn ”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI - TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: Bà Đỗ Thu Hương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Ngọc Lan
2. Bà Nguyễn Thị Băng
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thúy Hà - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
Ngày 14 tháng 6 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 33/2018/TLST-HNGĐ ngày 23-01-2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2018 và Thông báo mở lại phiên tòa số 15 /2018/TB-XX ngày 28 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H - Sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn B, xã T, thành phố Y, tỉnh Yên Bái. Vắng mặt (có đơn xin xét xử vắng mặt)
- Bị đơn:
Anh Vũ Việt L - Sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn B, xã T, thành phố Y, tỉnh Yên Bái. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 23-01-2018; bản tự khai; các tài liệu có trong hồ sơ trình bày:
Về hôn nhân: Chị kết hôn với anh Vũ Việt L ngày 12-3-2012, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tuy Lộc, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc đến đầu năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính cách không hòa hợp, nên thường xuyên xảy ra tranh cãi. Anh L thường xuyên đi làm xa nhà không quan tâm đến gia đình. Chị và anh L đã tự hòa giải và gia đình hai bên đã khuyên giải nhưng không có kết quả gì. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 11-2017 đến nay. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng đã hết, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Vũ Việt L.
Về nuôi con chung: Chị H và anh L không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về chia tài sản chung và nợ chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là anh Vũ Việt L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Anh Vũ Việt L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt. Chị Bùi Thị H có đơn đề nghị xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Vũ Việt L tự nguyện kết hôn với nhau năm 2012, có đăng ký kết hôn - là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn chị H và anh L chung sống hạnh phúc, đến đầu năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính cách không hòa hợp nên thường xuyên xảy ra tranh cãi. Anh L thường xuyên đi làm xa nhà không quan tâm đến gia đình. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 11-2017 đến nay. Mâu thuẫn đã được gia đình hai bên hòa giải nhưng không có kết quả. Qu¸ tr×nh gi¶i quyÕt vô ¸n, anh Vũ Việt L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, cố tình trốn tránh nên Tòa án không thể tiến hành công khai chứng cứ và hòa giải được. Hội đồng xét xử xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, yêu cầu xin ly hôn của chị H là có cơ sở và cần được chấp nhận.
Về nuôi con chung: Chị H và anh L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về chia tài sản chung và nợ chung: Chị H không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Bùi Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147; các Điều 227, 228, 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chị Bùi Thị H được ly hôn anh Vũ Việt L
2. Về án phí: Chị Bùi Thị H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số AA/2017/0000395 ngày 23-01-2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. Chị H đã nộp đủ tiền án phí.
Án xử công khai sơ thẩm, các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND Tp. Yên Bái; - Chi cục THADS Tp. Yên Bái; - UBND xã T, Tp. Y; - Các đương sự (02); - Lưu hồ sơ vụ án, TA. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Ngọc Lan Nguyễn Thị Băng | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đỗ Thu Hƣơng THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thu H |