vanban.org

Bản án 21/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Công Kh và bà Dương Minh Lệ Th.

Về con chung: có 01 con tên Trần Công Danh, sinh ngày 21/02/1997, con hiện đã trưởng thành, nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Ông Trần Công Kh và bà Dương Minh Lệ Th khai không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa Trần Công Kh và Dương Minh Lê Th"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Công Kh và bà Dương Minh Lệ Th.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 17 -4-2018.
V/v: “xin ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Mười.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Loan Phụng.

2. Bà Nguyễn Thị Hiền.

Thư ký phiên tòa: Ông Phan Trung Tín– Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Ngày 17 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình đã thụ lý số: 79/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2018, về việc: “xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2018/QĐXX-ST ngày 06 tháng 4 năm 2018, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Trần Công Kh, sinh năm 1955.

Địa chỉ: p M, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

2. Bị đơn: Bà Dương Minh Lệ Th, sinh năm 1965. Có mặt.

Địa chỉ: p M, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

Ông Kh có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, đề ngày 26/02/2018.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 26/02/2018; đơn yêu cầu giải quyết vằng mặt, các tài liệu, chứng cứ cung cấp cho Tòa án nguyên đơn ông Trần Công Kh có lời trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Dương Minh Lệ Th tự nguyện sống chung với nhau và có đăng ký kết và được Ủy ban nhân dân phường M, thành phố BT cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 21/4/1993. Thời gian đầu sống với nhau hạnh phúc, sau đó từ năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do mâu thuẫn về kinh tế, vợ chồng thường xuyên cải vả, dẫn đến không hạnh phúc và ông, bà đã ly thân từ năm 2010 cho đến nay. Nay ông xét thấy không còn tình cảm với bà Th và kiên quyết xin ly hôn.

Về con chung: Có 01 con tên Trần Công Danh, sinh ngày 21/02/1997, con hiện đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Do bận đi làm xa nên ông không tham dự phiên tòa được, ông yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt, ông cam đoan sẽ không có khiếu nại gì về sau.

Tại bản tự khai, cùng các tài liệu chứng cứ cung cấp cho Tòa án và tại phiên tòa hôm nay bị đơn bà Dương Minh Lệ Th trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Về thời gian sống chung cũng như điều kiện kết hôn theo như ông Kh trình bày là đúng. Nay ông Kh xin ly hôn thì bà đồng ý.

Về con chung: Có 01 con tên Trần Công Danh, sinh ngày 21/02/1997, con hiện đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn ông Trần Công D có đơn xin ly hôn với bị đơn bà Dương Minh Lệ Th, bà Th có đăng ký thường trú tại số: phường M, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, đểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

Về quan hệ hôn nhân: Ngày 21/4/1993, Ủy ban nhân dân phường M, thành phố BT, tỉnh Bến Tre cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cho ông Trần Công Kh và bà Dương Minh Lệ Th nên quan hệ hôn nhân giữa ông Kh và bà Th là hợp pháp. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu, đến năm 2010 cho đến nay là không hạnh phúc. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm về kinh tế. Nay ông Kh xác định tình cảm vợ chồng không còn với bà Th nên không còn khả năng đoàn tụ. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa ông Kh và bà Th đã đến mức mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Tại phiên tòa, bà Th cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông Kh. Do vậy, Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa ông Trần Công Kh và bà Dương Minh Lệ Th là phù hợp theo qui định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Ông Trần Công Kh và bà Dương Minh Lệ Th khai có 01 con tên Trần Công Danh, sinh ngày 21/02/1997, con hiện đã trưởng thành, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Ông Kh và bà Th khai không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Ông Trần Công Kh và bà Dương Minh Lệ Th khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Ngày 26/02/2018 ông Trần Công Kh có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt ông, nên Tòa án đã đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông Kh là phù hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án thì ông Trần Công Kh phải chịu là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35, đểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Công Kh và bà Dương Minh Lệ Th.

2. Về con chung: có 01 con tên Trần Công Danh, sinh ngày 21/02/1997, con hiện đã trưởng thành, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung: Ông Trần Công Kh và bà Dương Minh Lệ Th khai không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

4. Về nợ chung: Ông Trần Công Kh và bà Dương Minh Lệ Th khai không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Trần Công Kh phải nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0015474 ngày 09 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

6. Bà Dương Minh Lệ Th được quyền kháng cáo trong thời hạn 15( Mười lăm) ngày tròn kể từ ngày tuyên án; riêng ông Trần Công Kh cũng được quyền kháng cáo trong thời hạn 15( mười lăm) ngày tròn kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

7. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Bến Tre (P. KTNV&THAHS);

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND TP. Bến Tre, T. Bến Tre

( Đã ký)

- UBND phướng 1, Tp Bến Tre;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Huỳnh Thị Mười

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Loan Phụng – Nguyễn Thị Hiền

Huỳnh Thị Mười Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Bến Tre (P. KTNV&THAHS);

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND TP. Bến Tre, T. Bến Tre;

- Chi cục THADS TP. Bến Tre, T. Bến Tre;

- UBND xã

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Huỳnh Thị Mười Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Bến Tre (P. KTNV&THAHS);

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND TP. Bến Tre, T. Bến Tre;

- Chi cục THADS TP. Bến Tre, T. Bến Tre;

- UBND phường 1, thành phố Bến Tre;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Huỳnh Thị Mười Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Bến Tre (P. KTNV&THAHS);

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND TP. Bến Tre, T. Bến Tre;

- Chi cục THADS TP. Bến Tre, T. Bến Tre;

- UBND xã Thạnh Đông, h Tân Hiệp, t. Kiên Giang.

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Huỳnh Thị Mười THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Bé Em- Nguyễn Thị Ngọc Thôi

Huỳnh Thị Mười

Cỡ chữ