vanban.org

Bản án 21/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đà m Phương T đượ c ly hônchị Nguyễ n Thị Q.

Về con chung: Giao chá u Đà m Phương Minh H1, sinh ngà y 02/01/2009 và Đà m Phương Minh H2, sinh ngà y 22/8/2012 cho anh Đà m Phương T chăm só c và nuôi dưỡ ng. Việ c cấ p dưỡ ng nuôi con: Không đặ t ra xem xé t giả i quyế t. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đàm Phương T xin ly hôn Chị Nguyễn Thị Q"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Đà m Phương T đượ c ly hônchị Nguyễ n Thị Q.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số : 21/2018/HNGĐ- ST
Ngày: 12/10/2018.
V/v: Tranh chấp Hôn nhân gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có.

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Thu.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễ n Đình Quế; Bà Vũ Thị Lan Anh.

Thư ký phiên toà: Ông Trần Văn Vũ- Thư ký Toà án nhân dân huyện Thuận Thành.

Đại diện VKSND huyện Thuận Thành tham gia phiên tòa: Ông Đoà n Đì nh Thắ ng-Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 10 năm 2018. Tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Thành mở phiên toà công khai để xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 31/2018/TLST - HNGĐ, ngày 08 tháng 3 năm 2018 về tranh chấp Hôn nhân gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2018/QĐXX- ST ngày 29 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đà m Phương T, sinh năm 1978.

Đị a chỉ: Thôn Ngọ Xá, xã Hoài Thượng, huyệ n Thuậ n Thà nh, tỉnh Bắc Ninh.

(Có mặt)

Bị đơn: Chị Nguyễ n Thị Q, sinh năm 1988.

Trú tại: Thôn Đồng Đông, xã Đại Đồng Thành, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

(Vắ ng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của các đương sự tại Toà án thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Anh Đà m Phương T và chị Nguyễ n Thị Q kế t hôn ngà y 15/11//2007. Trướ c khi kế t hôn anh chị có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã Hoài Thượng, huyện Thuận Thành. Sau khi kế t hônchị Q về chung số ng cù ng gia đì nh anh ngay.

Anh T trình bày: Quá trình chung sống giữa anh và chị Q hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân là do vợ chồ ng số ng k hông hợ p nhau, vợ chồ ng bấ t đồ ng quan điể m trong việ c là m ăn. Từ ngà y 28/8/2017, chị Q đã bỏ đi khỏ i nhà anh , lúc thì chị Q ở nhà bố mẹ đẻ , lúc thì chị Q thuê trọ ở đâu anh không biế t. Anh xá c nhậ n vợ chồ ng số ng ly thân từ đó cho đế n nay . Nay anh xác định tình cảm giữa anh và chị Q không cò n nên anh đề nghị Tòa án giải quyết cho anh đượ c ly hôn vớ i chị Q.

Về con chung: Anh và chị Quyên có 02 con chung là Đà m Phương Minh H1, sinh ngày 02/01/2009 và Đàm Phương Minh H 2, sinh ngà y 22/8/2012. Hiệ n nay cả hai con đang ở vớ i anh, nếu vợ chồng ly hôn anh đề nghị được chăm sóc và nuôi dưỡng cả 02 con chung.Việ c cấ p dưỡ ng nuôi con: Anh không yêu cầ u Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh và chị Q sẽ tự thỏa thuận với nhau nên anh không yêu cầ u Tòa án giải quyết.

Về công nợ: Anh xác nhận anh không vay nợ ai và cũng không cho ai vay. Phía chị Q vay nợ ai thì chị Q tự có trá ch nhiệ m phả i trả .

Tại bản tự khai ngày 23/4/2018 chị Q xác nhận lời trình bày của anh T về quá trì nh kế t hôn và con chung là đúng. Quá trình chung sống giữa chị và anh T có xảy ra mâu thuẫn và vợ chồng đã số ng ly thân từ năm 2015 cho đế n nay . Nay anh T làm đơn xin ly hôn chị, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị đồng ý ly hôn với anh T.

Về con chung: Nếu vợ chồng ly hôn chị đề nghị Toà án giao cả hai con cho chị chăm só c và nuôi dưỡ ng. Chị không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung : Chị và anh T có một ngôi nhà 2 tầ ng đượ c xây dự ng từ năm 2010 trên đấ t củ a bố mẹ anh T. Nế u đượ c nuôi cả hai con thì chị không yêu cầ u Tòa án giải quyết.

Về công nợ : Trong quá trì nh chung số ng chị và anh T có vay nợ mộ t số ngườ i , cụ thể chị sẽ cung cấ p cho Tòa án sau. Khi ly hôn chị đề nghị Tò a á n chia đôi công nợ .

Quá trình giải quyết vụ án , Toà án đã giao Thông bá o giao nộ p tà i liệ u chứ ng cứ , Thông báo về phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải, Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải, Thông báo kết quả phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ; Quyế t đị nh đưa vụ á n ra xét xửcho chị Nguyễ n Thị Q theo đúng quy định của pháp luật nhưng chị Q không đế n Tò a án làm việc. Do vậ y Tò a á n đã tiế n hà nh niêm yế t cá c văn bả n tố tụ ng và giải quyết vụ án vắ ng mặ tchị Q theo quy đị nh củ a phá p luâ.̣ t

Tại phiên toà hôm nay anh T vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn với chị Q và nuôi con chung khi ly hôn. Ngoài raanh không có yêu cầ u gì kha.́ c

Tại phiên toà hôm nay Kiểm sát viên phát biểu và kết luận về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà, nguyên đơn là đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật, còn bị đơn là chưa đả m bả o theo đú ng quy đị nh củ a phá p luậ t. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử;

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đà m Phương T đượ c ly hôn chị Nguyễ n Thị Q.

Về con chung: Giao chá u Đà m Phương Minh H1, sinh ngà y 02/01/2009 và Đà m Phương Minh H2, sinh ngà y 22/8/2012 cho anh Đà m Phương T chăm só c và nuôi dưỡ ng.

Việ c cấ p dưỡ ng nuôi con, tài sản chung và công nợ: Không đặ t ra xenm xé t giả i quyê.́ t

Về án phí: Anh T phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Sau khi nghe ý kiến đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và ý kiến về việc giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử nhận định:

Anh Đà m Phương T và chị Nguyễ n Thị Q kế t hôn ngà y 15/11//2007. Trướ c khi kế t hôn anh chị có tự nguyệ n tì m hiể u và đăng ký kế t hôn tạ i UBND xã Hoà i Thượ ng, huyện Thuận Thành. Xét thấy đây là hôn nhân hợp pháp vì tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về kết hôn.

Xét yêu cầu xin ly hôn của anh Đà m Phương T, Hội đồng xét xử nhận thấy: Mâu thuẫn vợ chồng giữa anh T và chị Q là có thật và nguyên nhân do vợ chồ ng số ng không hợ p nhau, bấ t đồ ng quan điể m trong cuộ c số ng cũ ng như trong việ c là m ăn . Chị Q đã bỏ đi khỏ i nhà và vợ chồng số ng ly thân từ thá ng 8/2017 cho đế n nay . Quá trình giải quyết vụ án Toà án đã tiến hành hoà giải nhiều lần để các bên về đoàn tụ nhưng không thành vì chị Q vắng mặt. Anh T vẫn xin được ly hôn với chị Q vì tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được, phía chị Q cũng đồng ý ly hôn với anh T. Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh T và chị Q đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được cần xử cho anh T được ly hôn với chị Q.

Về con chung: Anh T và chị Quyên có 02 con chung là Đà m Phương Minh H 1, sinh ngà y 02/01/2009 và Đà m Phươn g Minh H2, sinh ngà y 22/8/2012. Hiệ n nay cả hai con đang ở vớ i anh T. Khi ly hôn cả anh T và chị Q đều có nguyện vọng nuôi cả hai con.

HĐXX xé t thấ y yêu cầ u củ a anh T và chị Q đều có căn cứ tuy nhiên quá trình giải quyế t vụ á n chị Q chỉ duy nhất có mộ t lờ i khai tạ i Bản tự khai. Tòa án đã gử i Giấ y triệ u tậ p và Thông bá o hò a giả i cho chị Q theo quy đị nh củ a phá p luậ t nhưng chị Q không đến Tòa án làm việc vì vậy coi như chị Q từ bỏ quyề n lợ i c ủa mình. Hơn nữ a hiệ n nay anh T vẫ n đang trự c tiế p chăm só c và nuôi dưỡ ng cả hai con chung , điề u kiệ n số ng và học tập của các cháu vẫn ổn định. Để đả m bả o điề u kiệ n tố t nhấ t củ a con chung nên khi ly hôn ly hôn cầ n giữ nguyên hiệ n trạ ng nuôi con như hiệ n nay, giao cả hai con cho anh T chăm só c và nuôi dưỡ ng.

Việ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung : Anh T không yêu cầ u nên không đặ t ra xem xé t giải quyết.

Về tà i sả n chung : Quá trình giải quyết vụ án anh T, chị Q đều xác nhận vợ chồng có tài sản chung nhưng phía anh T không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t . Tòa án đã giao thông bá o giao nộ p chứ ng cứ liên quan đế n việ c giả i quyế t chia tài sản chung và công nợ cho chị Q nhưng chị Q không giao nộ p, không có yêu cầ u cụ thể do vậ y Tò a á n không xem xé t giả i quyế t trong vụ á n nà y . Nế u sau nà y chị Q có yêu cầu chia tài sản chung và công nợ củ a vợ chồ ng sau ly hôn thì có quyề n là m đơn khở i kiệ n bằ ng mộ t vụ kiệ n khác.

Về án phí: Anh Đà m Phương T phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đà m Phương T đượ c ly hônchị Nguyễ n Thị Q.

2. Về con chung: Giao chá u Đà m Phương Minh H1, sinh ngà y 02/01/2009 và Đà m Phương Minh H2, sinh ngà y 22/8/2012 cho anh Đà m Phương T chăm só c và nuôi dưỡ ng.

Việ c cấ p dưỡ ng nuôi con: Không đặ t ra xem xé t giả i quyế t.

Sau ly hôn chị Nguyễn Thị Quyên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3.Về án phí: Anh Đà m Phương T phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.(Xác nhận anh T đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/01234 ngày 08/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành).

Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhậ n

đượ c tố ng đạ t bả n á n hoặ c ngà y niêm yế t bả n á n.

Cỡ chữ