- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Lệ H- Chu Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Bà Trần Thị Lệ H được ly hôn ông Chu Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 21/2017/HNGĐ-ST Ngày: 21-7-2017 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Thường
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hồng Vân
2. Bà Nguyễn Thị Thúy Hồng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Kim Phước là Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Bình Định.
Ngày 21 tháng 7 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 03/2016/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2016 về “Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 82/2017/QĐXX-ST ngày 06 tháng 6 năm 2017, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Lệ H; trú tại: Khu vực V, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định. (C m t)
2. Bị đơn: Ông Chu Văn Đ; trú tại: Liên Ban Nga. (Vắng m t)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 10 tháng 12 năm 2015 và quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn bà Trần Thị Lệ H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông Đ đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N vào ngày 19 tháng 10 năm 1991, c tìm hiểu, tự nguyện. Sau khi kết hôn ông bà sống hạnh phúc nhưng hoàn cảnh gia đình kh khăn nên năm 2002 ông Đ được anh trai bảo lãnh sang Nga. Đến năm 2013 ông Đ c về thăm, khi ông Đ chuẩn bị sang Nga thì ông bà mâu thuẫn nguyên nhân là do ông Đ cho rằng bà ngoại tình nên đánh đập nhiều lần, sau đ ông Đ sang Nga từ đ đến nay không còn liên lạc với nhau nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Chu Văn Đ.
Về con chung: Vợ chồng ông bà c hai con chung là Chu Thị Đài T, sinh ngày 20 tháng 12 năm 1991 và Chu Quốc T, sinh ngày 07 tháng 4 năm 1994, không yêu cầu tòa giải quyết.
Về tài sản chung: Vợ chồng ông bà c một thửa đất đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bà H, vợ chồng bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: Không c , không yêu cầu Toà giải quyết.
Bị đơn ông Chu Văn Đ đã được Tòa gửi thông báo triệu tập nhưng vắng mặt nên không có lời khai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về sự vắng m t của đương sự: Tòa đã gửi thông báo thụ lý vụ án, thông báo giải quyết vụ án và đăng tin thông báo Hệ Phát thanh Đối ngoại Đài tiếng n i Việt Nam nhưng ông Đ vắng m t theo quy định tại điểm b khoản 5 và điểm c khoản 6 Điều 477 Bộ luật Tố tụng Dân sự Tòa tiến hành xét xử vắng m t ông Đ.
Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông Đ đăng ký kết hôn vào năm 1991 có tìm hiểu và tự nguyện nên đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, ông bà sống hạnh phúc đến năm 2002 vì hoàn cảnh gia đình ông Đ xuất khẩu lao động sang Nga và định cư tại Nga không về Việt Nam. Năm 2013 ông Đ về Việt Nam nhưng ông bà phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là ông Đ cho rằng bà H ngoại tình nên đánh đập nhiều lần, sau đ ông Đ sang Nga từ đ đến nay ông bà không còn liên lạc và hiện nay ông Đ không c trách nhiệm gì với bà H. Như vậy, đời sống chung của bà H và ông Đ không tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đ , bà H yêu cầu ly hôn với ông Đ là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung: Không yêu cầu, Tòa không giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu, Tòa không giải quyết.
Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự thì bà H phải chịu 200.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.
Chi phí thông báo Hệ phát thanh Đối ngoại Quốc gia 1.500.000 đồng, bà H đã nộp tạm ứng 1.500.000 đồng và tự nguyện chịu; như vậy bà H đã nộp chi xong.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 5 và điểm c khoản 6 Điều 477, Bộ luật Tố tụng Dân sự. Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Bà Trần Thị Lệ H được ly hôn ông Chu Văn Đ.
2. Về án phí và chi phí tố tụng:
2.1. Bà Trần Thị Lệ H phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn được khấu trừ 200.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 07794 ngày 07 tháng 01 năm 2016 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Định, bà H đã nộp xong.
2.2. Bà Trần Thị Lệ H chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) chi phí thông báo Hệ phát thanh Đối ngoại Quốc gia được khấu trừ 1.500.000 đồng tạm ứng chi phí đã nộp theo giấy nộp tiền m t số 0041 ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Hệ phát thanh Đối ngoại Quốc gia, bà H đã nộp xong.
3. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Bà Trần Thị Lệ H c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; ông Chu Văn Đ c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ ho c kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Định; - Cục THADS tỉnh Bình Định; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Tòa dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA . Lê Văn Thường |