vanban.org

Bản án 21/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Căn cứ vào: Điều 39 Bộ luật dân sự.

2/ Về quan hệ vợ chồng: Xử: Chấp nhận yêu c u của chị B i Thị G xin được ly hôn anh Tr n Văn Q. Xử cho chị B i Thị G được ly hôn anh Tr n Văn Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? 1/ Căn cứ vào: Điều 39 Bộ luật dân sự.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM THÀNH
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 21/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 05/9/2017
V/v : “Kiện xin ly hôn và giải
quyết việc nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM THÀNH - TỈNH HẢI DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Trung

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đào Xuân Tìm;

2. Ông Ngô Văn Minh.

- Thư ký phiên toà: Ông Đinh Quốc Cường – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Kim Thành - tỉnh Hải Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành tham gia phiên toà: Bà B i Thị Nhu n - Kiểm sát viên – Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương.

Ngày 05/9/2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kim Thành - Tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 157/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2017 về việc kiện xin ly hôn và giải quyết việc nuôi con chung, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2017/QĐXX-ST ngày 14/8/2017, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị B i Thị G - sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn T, xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương.

đơn: Anh Tr n Văn Q - sinh năm 1978.

Địa chỉ: Thôn T, xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương.

(Nguyên đơn và bị đơn đều có mặt tại phiên toà).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 04/7/2017, bản tự khai, biên bản lấy lời khai chị B i Thị G trình bày:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị kết hôn với anh Tr n Văn Q từ năm 2005 trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương. Do tìm hiểu không kỹ nên ngay sau khi kết hôn, vợ chồng không hợp tính tình, thường sảy ra nhiều xung đột, cãi cọ nhau, cuộc sống chung vợ chồng không hòa thuận, hạnh phúc, anh Q thường hay gây sự đánh chửi vợ con. Vợ chồng đã sống ly thân và cắt đứt mọi quan hệ tình cảm và kinh tế từ tháng 12/2010 đến nay.

Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng thực sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly hôn anh Q.

- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Tr n Thị Thu H - sinh ngày 23/12/2006 và Tr n Thị T – sinh ngày 04/5/2009. Sau ly hôn chị xin được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cả con chung và tự nguyện không yêu c u anh Q cấp dưỡng nuôi con. Hiện nay chị tạm nghỉ việc Công ty c để giải quyết việc gia đình, chị c ng đã xin được việc làm ở Công ty mới, đang trong thời gian thử việc nên chưa ký hợp đồng lao động, mức lương thử việc 4.000.000đồng/tháng.

- Về tài sản chung: Không có.

Vợ chồng chị không vay nợ gì của ai và c ng không cho ai vay nợ gì.

Chị không yêu c u Toà án giải quyết về tài sản.

Bản tự khai, biên bản lấy lời khai, anh Q tình b y:

Về quan hệ vợ chồng: Anh kết hôn với chị B i Thị G từ năm 2005 trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương. Do tìm hiểu không kỹ nên ngay sau khi kết hôn, vợ chồng không hợp tính tình, thường sảy ra nhiều xung đột, cãi cọ nhau, cuộc sống chung vợ chồng không hòa thuận, hạnh phúc, Tính anh nóng nảy đã có l n đánh vợ. Vợ chồng đã sống ly thân và cắt đứt mọi quan hệ tình cảm và kinh tế từ tháng 12/2010 đến nay.

Nay chị G có đơn xin ly hôn, d vợ chồng sống không hòa hợp và đã ly thân nhiều năm nay nhưng anh không muốn ly hôn, đề nghị Tòa án hòa giải động viên chị G về đoàn tụ.

Tại các l n hòa giải, anh Q đều trình b y để sau khi anh cúng 100 ngày cho mẹ anh (Tháng 9/2017) thì anh s ký đồng ý ly hôn chị G.

- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Tr n Thị Thu H - sinh ngày 23/12/2006 và Tr n Thị T – sinh ngày 04/5/2009. Sau ly hôn anh xin được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cả con chung và tự nguyện để chị G lựa chọn việc cấp dưỡng nuôi con. Hiện nay anh làm nghề thợ xây tự do, thu nhập khoảng 5.000.000đồng/tháng.

Tại các l n hòa giải, chị G và anh Q đều xác định nếu hai cháu có ý kiến muốn ở c ng ai thì anh chị đều đồng ý, nếu mỗi cháu ở với một người thì không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.

Về tài sản chung: Không có, vợ chồng anh không vay nợ gì của ai và c ng không cho ai vay nợ gì nên anh không yêu c u Tòa án giải quyết.

Tại phiên toà, chị G và anh Q đều xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị G vẫn giữ quan điểm xin được ly hôn anh Q. Anh Q chỉ đồng ý ly hôn chị G sau khi cúng 100 ngày cho cho bố anh vào cuối tháng 9/2017; anh Q và chị G đều xác định vợ chồng có có hai con chung là Tr n Thị Thu H - sinh ngày 23/12/2006 và Tr n Thị T – sinh ngày 04/5/2009. Chị G xin được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu H, chị tự nguyện để anh Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu T. Anh Q nhất trí ý kiến của chị G về việc phân chia nuôi con chung; anh Q và chị G đều không yêu c u Tòa án giải quyết về tài sản; đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành tham gia phiên toà phát biểu ý kiến: Từ khi thụ lý vụ án, Thẩm phán đã thụ lý đúng thẩm quyền, việc thu thập chứng cứ, tống đạt các văn bản tố tụng cho các đương sự, thời hạn giải quyết, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đều đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên toà Hội đồng xét xử đã tuân theo Pháp luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn và bị đơn đều thực hiện đ y đủ quyền và nghĩa vụ theo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Hướng giải quyết vụ án:

Điều luật áp dụng: Áp dụng Điều 39 Bộ luật dân sự.

Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, 58, khoản 1, 2 Điều 81, khoản 1, 3 Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình,

- Về quan hệ vợ chồng: Xử cho chị G được ly hôn anh Q.

- Về con chung: Giao cháu H cho chị G trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao cháu T cho anh Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.

- Về tài sản chung: Chị G và anh Q không yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án. Chị G phải chịu 300.000đồng án phí sơ thẩm ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ của vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên toà. Hội đồng xét xử Toà án nhân dân huyện Kim Thành có đủ cơ sở xác định:

1/ Về quan hệ vợ chồng: Chị B i Thị G và anh Tr n Văn Q kết hôn với nhau dựa trên cơ sở tự do tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương là hôn nhân hợp pháp. Do vợ chồng không hợp tính tình, không có sự chia sẻ, đồng cảm trong cuộc sống sinh hoạt thường ngày. Vợ chồng đã sống ly thân và cắt đứt mọi quan hệ tình cảm và kinh tế từ tháng 12/2010 đến nay. Nay chị G xin được ly hôn anh Q, Hội đồng xét xử nhận thấy tình cảm vợ chồng giữa chị G và anh Q thực sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được; bản thân anh Q c ng thừa nhận vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, cuộc sống chung không có hạnh phúc, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 12/2010 và anh c ng đồng ý ly hôn chị G nhưng anh đợi đến cuối tháng 9/2017 cúng 100 ngày cho mẹ anh xong anh mới đồng ý ký ly hôn chị G, do đó áp dụng Điều 39 Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 luật hôn nhân và gia đình, xử cho chị G được ly hôn anh Q là ph hợp.

2/ Về con chung: Vợ chồng chị G và anh Q có hai con chung là Tr n Thị Thu H - sinh ngày 23/12/2006 và Tr n Thị T - sinh ngày 04/5/2009. Chị G xin được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu H, cháu H c ng có lời khai xin được ở c ng chị G, chị G hiện làm công nhân, thu nhập bình quân khoảng 4.000.000đồng/tháng. Anh Q yêu c u được trực tiếp nuôi dưỡng cháu T, anh Q làm lao động tự do, thu nhập khoảng 5.000.000đồng/tháng, cháu T c ng có lời khai xin được ở c ng anh Q. Tại phiên tòa, chị G và anh Q thỏa thuận giao cháu H cho chị G trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao cháu T cho anh Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Xét nên chấp nhận sự tự nguyện thỏa thuận về việc nuôi dưỡng chăm sóc con chung giữa chị G và anh Q, giao cháu H cho chị G trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao cháu T cho anh Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng là ph hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế của cả anh Q và chị G c ng như bảo đảm việc chăm sóc và thực hiện đ y đủ được quyền lợi mọi mặt của cháu H và cháu T, ph hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.

3/ Về tài sản chung: Chị G và anh Q không yêu c u giải quyết về ph n tài sản nên không phải giải quyết.

4/ Về án phí: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án, chị G phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn.

Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các l trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Căn cứ vào: Điều 39 Bộ luật dân sự. Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, khoản 1, 2 Điều 81, khoản 1, 3 Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.

2/ Về quan hệ vợ chồng:

Xử: Chấp nhận yêu c u của chị B i Thị G xin được ly hôn anh Tr n Văn Q. Xử cho chị B i Thị G được ly hôn anh Tr n Văn Q.

3/ Về con chung: Chị G và anh Q có hai con chung là Tr n Thị Thu H - sinh ngày 23/12/2006 và Tr n Thị T - sinh ngày 04/5/2009. Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị G và anh Q, cụ thể: Giao cho chị G được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Tr n Thị Thu H; giao cho anh Q được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Tr n Thị T.

Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

4/ Về tài sản chung: Chị G và anh Q đều không yêu c u Tòa án giải quyết.

5/ Về án phí: Chị G phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành theo biên lai số AA/2016/0000935 ngày 13/7/2017.

Án xử công khai sơ thẩm có mặt chị G và anh Q. Báo cho chị G và anh Q biết được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ