vanban.org

Bản án 21/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T ly hôn chị Trần Thị H.

Về nuôi con chung: không có; Về chia tài sản: không có; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T ly hôn chị Trần Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 17 Luật Phí và lệ phí; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG HÀ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:21/2017/HNGĐ- ST
Ngày 01- 6- 2017
V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ- TỈNH THÁI BÌNH

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Huy Hoàng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Đào Thị Thu Hằng 2. Ông Đinh Trọng Thanh -Thư ký phiên toà: Bà Đào Thị Mai Hương- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình -Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa: Ông Lưu Duy Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 01 tháng 6 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 82/2017/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2017 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 21/2017/QĐXX-ST ngày 11 tháng 5 năm 2017 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1988 ( có mặt) Địa chỉ: thôn G, xã V, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình 2. Bị đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1993( vắng mặt) Địa chỉ: Xóm T, xã P, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử, nguyên đơn Nguyễn Văn T trình bày:

Về hôn nhân: Anh đăng ký kết hôn với chị Trần Thị H tại Uỷ ban nhân dân xã V, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình vào ngày 04-3-2016 (Giấy đăng ký số 04/2016). Sau khi kết hôn một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Tháng 8 năm 2016 anh chị sống ly thân mỗi người một nơi. Nay anh xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh và chị H không còn nên anh xin ly hôn chị H.

Về nuôi con chung: vợ chồng không có con chung

Về chia tài sản: không có

Tại đơn đề nghị ngày 27-3- 2017 và bản tự khai đề ngày 27-4-2017, bị đơn Trần Thị Htrình bày:

Về hôn nhân: Chị thừa nhận về thời gian, điều kiện, hoàn cảnh kết hôn như anh Nguyễn Văn Ttrình bày là đúng. Sau khi kết hôn vợ chồng chị phát sinh mâu thuẫn do cãi vã chửi nhau bất đồng quan điểm sống hàng ngày. Tháng 10 năm 2016 vợ chồng chị sống ly thân từ đó đến nay. Chị H đồng ý cùng anh T đề nghị Tòa án nhân dân huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình giải quyết ly hôn. Anh T xin ly hôn, chị H đồng ý.

Về nuôi con chung: Vợ chồng chị không có con chung;

Về chia tài sản: không có

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Về hôn nhân, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về con chung, về tài sản: không có

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Hưng Hà nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Chị Trần Thị H có đơn đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn giữa chị và anh Nguyễn Văn T theo điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự và có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt theo khoản 1 Điều 228 Bộ luật dân sự.

Về hôn nhân: Hôn nhân của anh và chị Trần Thị H là hôn nhân hợp pháp. Sau một thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do thường xuyên xảy ra xô xát. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Từ tháng 8 năm 2016, hai bên đã sống ly thân. Nay anh T và Chị H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đều đồng ý ly hôn. Do đó, có căn cứ cho anh T ly hôn Chị H theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về nuôi con chung: Anh T và chị H không có con chung.

Về chia tài sản: không có

Về án phí: Anh T phải chịu án phí 300.000 đồng

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 17 Luật phí và lệ phí; Điều 27, điểm đ Tiểu mục 1.3 Mục 1 Phần II (Danh mục án phí) Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T ly hôn chị Trần Thị H.

2. Về nuôi con chung: không có;

3. Về chia tài sản: không có;

4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn T phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh T đã nộp theo Biên lai số 0004725 ngày 07-4-2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà.

Anh Tcó quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Chị Hcó quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án.

TM. Héi §ång xÐt xö s¬ thÈm

Cỡ chữ