- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Nguyễn Duyên An - Nguyễn Hoài Nhi"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đinh Nguyễn Duyên A .
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 209/2024/HNGĐ-ST Ngày 02 - 8 - 2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Giang Nam.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoàng Ảnh
Ông Nguyễn Văn Hiển
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Chinh là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 02 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 289/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 203/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đinh Nguyễn Duyên A , sinh năm 1995.
Địa chỉ cư trú: Thôn Thắng Hòa, xã Hàm Thắng, huyện H , tỉnh B . (vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoài N , sinh năm 1992.
Địa chỉ cư trú: Khóm 1, thị trấn Đầm Dơi, huyện Đ , tỉnh C . (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện đề ngày 17/6/2024 trong qúa trình giải quyết nguyên đơn bà Đinh Nguyễn Duyên A trình bày:
Về hôn nhân: Bà A với ông N quá trình tìm hiểu và kết hôn vào năm 2017, đăng ký kết hôn tại xã Hàm Thắng, huyện H , tỉnh B . Quá trình chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm, do không tin tưởng nhau nên thường xuyên xảy ra cãi nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã được gia đình hòa giải hàn gắn nhiều lần nhưng không thành dẫn đến ông bà ly thân từ năm 2019 đến nay. Nay, bà A nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông N .
Về con chung: Nguyễn Huy H , sinh ngày 18/12/2017, hiện trẻ đang sống cùng bà. Khi ly hôn bà A yêu cầu được tiếp tục nuôi trẻ H ; cấp dưỡng nuôi không đăt ra xem xét.
Về tài sản chung: Bà A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài nợ: Bà A xác định không có.
- Đối với bị đơn ông Nguyễn Hoài N : Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông N theo quy định pháp luật, nhưng ông N không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà A .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Vào ngày 23/7/2024 bà An có đơn xin vắng mặt; ông N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhưng ông N vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng tiến hành xét xử vắng mặt bà A và ông N .
Về quan hệ hôn nhân. Bà A với ông N kết hôn vào năm 2017, đến ngày 04/7/2018 đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận số 95 tại Uỷ ban nhân dân xã Hàm Thắng, huyện H , tỉnh B , hôn nhân ông bà hợp pháp.
Xét bà A yêu cầu ly hôn với ông N thấy rằng, Tòa án đã thông báo thụ lý vụ án, thông báo hòa giải và triệu tập hợp lệ ông N nhiều lần để tham gia hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng ông N vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu của bà A . Ngoài ra, bà A xác định vợ chồng ông bà đã ly thân từ năm 2019 đến nay, mỗi người có cuộc sống riêng, không ai quan tâm ai nên đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng được quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc gia đình. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau…”. Viện dẫn theo điều luật trên thấy rằng, tình trạng hôn nhân giữa bà A với ông N đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của bà A về việc ly hôn với ông N .
Về nuôi con chung: Khi ly hôn bà A yêu cầu được nuôi trẻ Nguyễn Huy H , sinh ngày 18/12/2017. Hội đồng xét xử xét thấy rằng, tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình quy định “...nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con...”. Viện dẫn theo điều luật trên thấy rằng, theo văn bản ghi nguyện vọng trẻ Hoàng ngày 08/7/2024, trẻ H có nguyện vọng ở với bà A nên giao trẻ H cho bà A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Ông Nguyễn Hoài N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà A không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung: Bà A không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Bà A xác định không có.
Án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định: “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn”. Do đó, bà A phải chịu án phí 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81; khoản 2 Điều 82; khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đinh Nguyễn Duyên A .
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Đinh Nguyễn Duyên A ly hôn với ông Nguyễn Hoài N .
2. Về nuôi con chung: Giao trẻ Nguyễn Huy H , sinh ngày 18/12/2017 cho bà Đinh Nguyễn Duyên A trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Ông Nguyễn Hoài N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Đinh Nguyễn Duyên A phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà A đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0001411 ngày 20/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; bà A đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bà Đinh Nguyễn Duyên A và ông Nguyễn Hoài N có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - Ủy ban nhân dân xã Hàm Thắng, huyện H, tỉnh B; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VT.Tòa án Đầm Dơi. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Ngô Giang Nam |