vanban.org

Bản án 209/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Cao Thúy Nh về việc yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Minh L.

Con chung: Giao cháu Huỳnh Gia Q, sinh ngày 20/01/2015 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Huỳnh Kim N, sinh ngày 22/10/2020 cho chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nh và anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Không xem xét, giải quyết. Tài sả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thúy Nhi-Huỳnh Minh Lo"
  • Tòa quyết gì? Hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Cao Thúy Nh về việc yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Minh L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 209/2023/HNGĐ-ST
Ngày 30 - 8 - 2023
V/v Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Hân.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Hoàng Kha

Bà Nguyễn Thị Ngọc Điệp

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Đình Chưởng – Là thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau.

Ngày 30 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 441/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 243/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Cao Thuý Nh; Sinh năm: 1992; Địa chỉ cư trú: Ấp P, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau; ( có mặt)

- Bị đơn: Anh Huỳnh Minh L; Sinh năm: 1992; Địa chỉ cư trú: ấp B, xã Th, thành phố C, tỉnh Cà Mau; (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Chị Cao Thuý Nh trình bày tại đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án như sau:

- Hôn nhân: Chị và anh Huỳnh Minh L tự nguyện chung sống vào ngày 01/7/2014, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Thạnh Phú, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau, số giấy chứng nhận kết hôn 78/2014, qyển số 01/2014. Thời gian đầu vợ chồng chồng chung sống hạnh phúc. Đến năm 2020, phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do anh L có mối quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác, không quan tâm, chăm sóc vợ con, vợ chồng đã sống ly thân với nhau, chị xác định hôn nhân không hạnh phúc, không thể hàn gắn được, nên chị yêu cầu được ly hôn với anh L.

- Con chung: Chị và anh L có 02 người con chung tên Huỳnh Gia Q, sinh ngày 20/01/2015, đang sống cùng anh L; Huỳnh Kim N, sinh ngày 22/10/2020, đang sống cùng chị. Khi ly hôn, chị yêu cầu giao cháu Gia Q cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Kim N cho chị trực tiếp nuôi dưỡng. Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Không yêu cầu xem xét, giải quyết.

- Tài sản chung: Chị xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Chị xác định vợ chồng không nợ ai, không ai nợ lại anh, chị.

Quá trình giải quyết vụ án, anh Huỳnh Minh L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo cho anh L đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, được tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và Giấy triệu tập, để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng anh L vẫn vắng mặt không rõ lý do, không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Quan hệ pháp luật tranh chấp được xác định là về việc Ly hôn.

Bị đơn anh Huỳnh Minh L đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai tham gia phiên tòa nhưng anh L vẫn vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ các Điều 227, 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đối với anh L.

Hôn nhân: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Cao Thúy Nh yêu cầu ly hôn với bị đơn anh Huỳnh Minh L, Hội đồng xét xử xét thấy chị Nh và anh L chung sống hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên hôn nhân của anh, chị được pháp luật công nhận và bảo vệ. Chị Nh cho rằng anh L có mối quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác, không quan tâm, chăm só vợ con, hôn nhân không hạnh phúc. Tại phiên tòa, chị Nh kiên quyết yêu cầu ly hôn. Anh L không có ý kiến, nên không xem xét. Xét thấy, chị Nh và anh L xảy ra nhiều mâu thuẫn trầm trọng, thực tế anh, chị đã sống ly thân với nhau, không thể hàn gắn được. Do đó, chấp nhận yêu cầu của chị Nh về việc ly hôn với anh L là có căn cứ.

Con chung: Chị Nh và anh L có 02 người con chung tên Huỳnh Gia Q, sinh năm 2015, đang sống cùng anh L; Huỳnh Kim N, sinh năm 2020, đang sống cùng chị Nh. Khi ly hôn, chị Nh yêu cầu giao cháu Gia Q cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Kim N cho chị trực tiếp nuôi dưỡng. Xét thấy, hiện nay cháu N còn nhỏ, đang sống ổn định cùng chị Nh, cần sự chăm sóc, giáo dục của người mẹ, nên chấp nhận giao cháu N cho chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng. Đối với cháu Gia Q hiện nay đang sống ổn định với anh L và nguyện vọng của cháu Gia Q là muốn được sống với cha được ghi nhận tại Biên bản ghi nhận ý kiến con chung ngày 25/7/2023, nên tiếp tục giao cháu Gia Q cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng là có căn cứ.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu xem xét, giải quyết, nên không xem xét, giải quyết là có căn cứ.

Tài sản chung: Chị Nh xác định không có. Đương sự không yêu cầu, nên không xem xét, giải quyết.

Nợ chung: Chị Nh xác định anh, chị không có nợ chung. Không ai yêu cầu về nợ chung, nên không xem xét, giải quyết.

Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn phải nộp theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Tuyên xử:

Hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Cao Thúy Nh về việc yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Minh L.

Con chung: Giao cháu Huỳnh Gia Q, sinh ngày 20/01/2015 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Huỳnh Kim N, sinh ngày 22/10/2020 cho chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nh và anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Không xem xét, giải quyết.

Tài sản chung; Nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Chị Cao Thúy Nh phải nộp 300.000 đồng. Ngày 06/7/2023, chị Nh đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau theo biên lai số 0003671, được đối trừ, chuyển thu, nộp Ngân sách Nhà nước.

Nguyên đơn quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Cỡ chữ