vanban.org

Bản án 209/2017/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 05/09/2017 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 05/09/2017 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ v o hoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng d n sự n 2015;

Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 c a Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l v sử dụng án ph v l ph t a án; Không chấp nhận háng cáo ông Hu nh V n O.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? C n cứ v o hoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng d n sự n 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
N
N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 209/2017/DS-PT
Ngày 05 - 9 - 2017
V/v tranh chấp quyền sử dụng đất

NHÂN DANH

NƯỚC CỘN ÒA XÃ ỘI C Ủ N ĨA VIỆ NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN N

N

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Đinh Ch T

Các Thẩm phán: ng B i V n Phương

Bà Nguyễn Hu nh Th Hương Th y.

- Thư ký phiên tòa: B Phạ Th Ngọc H - Thư T a án nh n d n t nh Đ ng Tháp.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Ông B i V n Thân - Kiể sát viên tha gia phiên to .

Trong các ngày 28 tháng 8 v ng y 05 tháng 9 n 2017 tại Trụ s T a án nh n d n t nh Đ ng Tháp t ử phúc thẩ công hai vụ án thụ l số: 24/2017/T PT-D ng y 22 tháng 02 n 2017 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

Do bản án d n sự sơ thẩ số: 50/2016/DS-ST ngày 21 tháng 12 n

2016 c a To án nh n d n th nh phố b háng cáo.

Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra t ử phúc thẩ số: 111/2017/QĐPT-DS ng y 01 tháng 6 n 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Hu nh V n O, sinh n : 1957

Cư trú tại: Số A, rạch N.H, khóm T.T, phường A.H, th nh phố , t nh Đ.

Người đại di n h p pháp c a nguyên đơn: Anh Đinh V n P, sinh n : 1981

Cư trú tại: Kh T.H, phường A.H, th nh phố , t nh Đ.

2. B đơn: B Nguyễn Th H, sinh n : 1929 (chết ng y 26/4/2013)

Cư trú tại: Số B, rạch N.H, h T.T, phường A.H, th nh phố , t nh Đ.

Người ế th a quyền v ngh a vụ tố tụng c a b đơn:

2.1. Bà Nguyễn Th , sinh n 1960;

Cư trú tại: Số B, rạch N.H, khóm T.T, phường A.H, th nh phố , t nh Đ.

2.2. B Nguyễn Th B1, sinh n 1950;

Cư trú tại: Số C, khóm T.A, phường A.H, th nh phố , t nh Đ.

3. Người c quyền l i, ngh a vụ liên quan:

3.1. ng Hu nh V n H1, sinh n 1960;

Cư trú tại: Số B, rạch N.H, h T.T, phường A.H, th nh phố , t nh Đ.

Người đại di n h p pháp c a ông H1: Bà Nguyễn Th , sinh n 1960;

Cư trú tại: Số B, rạch N.H, h T.T, phường A.H, th nh phố , t nh Đ.

3.2. Uỷ ban nh n d n th nh phố – t nh Đ.

Người đại di n theo uỷ quyền: ng Nguyễn V n H - Ph Ch t ch Ủy ban nh n d n th nh phố .

3.3. Bà Hu nh Th Mỹ H2, sinh n 1966;

3.4. Anh Nguyễn Tấn C1, sinh n 1987;

3.5. Anh Nguyễn Tấn C2, sinh n 1992;

Cùng cư trú tại: Số D, rạch N.H, khóm T.T, phường A.H, th nh phố , t nh Đ.

3.6. Ch Nguyễn Th B ch T, sinh n 1982;

Cư trú tại: Số E, T.H.Đ, h G, phường H, th nh phố , t nh Đ.

3.7. Anh Nguyễn Tr D, sinh n 1982;

Cư trú tại: Số B, rạch N.H, h T.T, phường A.H, th nh phố , t nh Đ.

NỘI N V N:

- Nguyên đơn ông Huỳnh Văn O trình bày:

Đất tranh chấp c ngu n gốc ông b nội c a ông O l ông Võ V n H (chết n 1964) v b Nguyễn Th C (chết n 1967) để lại. ng H, bà C có 10 người con, trong đ c Hu nh V n T (cha ông O) v b Nguyễn Th H. ng T ất n 1963. Sau khi ông H, bà C chết, b Nguyễn Th H l cô ruột ông O quản l sử dụng. Đến n 1976 b H chia cho anh e ông Hu nh V n O, ông Hu nh V n H1 01 công đất vườn v 02 công đất ruộng nhưng hông đo đạc thực tế.

Đất thời điể n y, ẹ ông O l b Nguyễn Th B trực tiếp quản l sử dụng v ông O về cất nh trên phần đất vườn. Đến n 1993 ông H1 đi đ ng

ê hai đư c cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ng y 24/7/1993 g

các thửa: thửa 2660 di n t ch 444 2 (CDK), thửa 2653 di n t ch 150 2 (T), thửa 2652 di n t ch 450 2 ( NK). (Ngo i ra, c n phần đất ruộng di n t ch 2.450m2 thửa 2317 l đất do ông H1 đư c Nh nước cấp, hông phải đất c a bà H cho). Đến n 2005, ông H1 ê hai v đư c cấp quyền sử dụng đất phần đất ruộng c a b H cho di n t ch l 2.178,1m2.

N 1994 b Nguyễn Th B chết, ông Hu nh V n H1 tiếp tục quản l sử dụng nh , đất (g 01 công đất vườn, 02 công đất ruộng). Đến n 2000 ông O, ông H1 tự thỏa thuận chia phần đất trên như sau: ng O nhận phần đất vườn (g thửa 2660, thửa 2653, thửa 2652, tờ bản đ số 01) tổng di n t ch là 1.044m2. Phần ông H1 nhận di n t ch đất ruộng l 02 công ( hông liền ề hu đất tranh chấp). Tuy nhiên, hi tiến h nh đo đạc phần đất vườn ông H1 đang sử dụng để giao đất cho ông O thì đ a ch nh ác đ nh thửa 2660 di n t ch 444m2 hông đư c cấp Q D đất do thửa 2660 hông c trên bản đ đ a ch nh cũng hông liền ề với các thửa 2653, 2652. Do đ , ông O đ ng nhận 02 thửa 2652, 2653.

Ngày 05/8/2002, hộ ông Hu nh V n O đư c cấp Giấy Chứng nhận Q D đất di n t ch 485 2 g các thửa 2653 (150 2), thửa 2652 (335 2) tờ bản đ số 01. C n lại 559 2 (1.044 – 485) thì chưa đư c cấp giấy chứng nhận Q D đất (đang tranh chấp).

au đ , n 2007 b tự lấy lại ột phần đất vườn di n t ch 559 2 thuộc thửa 2655 để canh tác sử dụng v cho rằng đ y l đất c a b H.

Qua đo đạc thực tế phần đất tranh chấp c di n t ch 371,5 2 (tại Hình 3 và Hình 4 theo sơ đ hi n trạng đất tranh chấp n 2012 c a V n ph ng đ ng

Q D đất).

Nên ông O i n yêu cầu:

- Thứ nhất: Người ế th a quyền, ngh a vụ tố tụng c a b H l b , b B1 trả lại phần di n t ch đất đo đạc thực tế 371,5m2 (g H3 di n t ch 357,5m2 và H4 di n t ch 14 2) thuộc thửa 2655 tờ bản đ số 01 toạ lạc tại Phường A.H, th nh phố S cho ông O đư c quyền quản l , sử dụng.

- Thứ hai: Huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Uỷ ban nh n d n th ã (nay l th nh phố) đã cấp cho b Nguyễn Th H đối với thửa 2655, vì phần đất n y b H đã cho ông O.

- Thứ ba: B , b B1, bà H2, anh C1, anh C2, ch T di dời 02 ngôi ộ c a b Nguyễn Th H v ông Nguyễn V n B B trên phần đất tranh chấp, giao đất cho ông O đư c quyền quản l , sử dụng.

Trong trường h p b , bà B1, bà H2, anh C1, anh C2, ch T hông đ ng di dời thì phải trả cho ông giá tr phần di n t ch đất c 02 ngôi ộ l 22,7 2 (theo ơ đ đo đạc bổ sung theo yêu cầu c a T a án ng y 15/8/2016) với giá 50.000.000 đ ng.

- Thứ tư: Yêu cầu anh Nguyễn Tr D di dời tất cả c y tr ng trên đất tranh chấp giao đất cho ông O đư c quyền quản l , sử dụng. ng O hông đ ng b i thường chi ph di dời.

Ngo i ra, ông O hông c yêu cầu gì hác.

- Bị đơn bà Nguyễn Thị L, bà Nguyễn Thị B1 trình bày:

Về ngu n gốc phần đất đang tranh chấp b , b B1 thống nhất với lời trình b y c a ông O.

N 1991, b H ê hai đ ng quyền sử dụng đất g các thửa 2878 di n t ch 2.700 2, thửa 2645 di n t ch 225 2, thửa 2655 di n t ch 1.500 2, tổng cộng 4.425 2.

Đến n 2005, Ủy ban nh n d n th ã (nay th nh phố) c Quyết đ nh số 544/QĐUB-ND ng y 19/4/2005 về vi c cấp giấy chứng nhận Q D đất cho b Nguyễn Th H g các thửa như sau: 2697 di n t ch 1.993,1 2; 2696 di n tích 1.334,2m2; 2564 di n t ch 300 2; 2656 di n t ch 1.239,8 2.

Khoảng n 1977-1978, bà H (l ẹ c a b , b B1) có chia cho bà Nguyễn Th B (l ẹ ông O, ông H1) 01 phần đất để cất nh v phần đất ruộng. au đ , b B để cho con l Hu nh V n H1 đ ng

ê hai, đứng tên quyền sử dụng đất. N 1994, b B chết thì ông H1 trực tiếp quản l , sử dụng đất.

Đến n 2000, ông H1, ông O thỏa thuận chia đất: ng O đư c chia phần đất vườn (liền ề với với di n t ch đất đang tranh chấp), ông H1 đư c chia phần đất ruộng.

B , b B1 ác đ nh: V tr phần đất vườn b H cho b B l phần đất

hi n nay ông O đã đư c cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không bao g di n t ch đất tranh chấp. Phần đất

ông O đang tranh chấp, hi n l thửa 2655, gia đình b H (b ) quản l sử dụng t trước đến nay. Di n tích đất vườn ông O thiếu l do trước đ y b B c bán cho b Tá M ột phần đất nằ trong phần đất vườn b H đã cho ẹ con ông O, ông H1.

Do đ , b , b B1 hông đ ng trả đất theo yêu cầu c a ông O.

Trong trường h p ông O đư c sử dụng phần đất tranh chấp thì b , b B1 c ng v con c a ông B l b H2, anh C1, anh C2, ch T hông đ ng trả giá tr đất phần ộ c a b H v ông B hoặc di dời ộ theo yêu cầu c a ông O

yêu cầu giữ nguyên hi n trạng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Huỳnh Văn H1 trình bày:

Ông H1 ác đ nh hi b H cho phần đất vườn, ch cho " iếng" thực tế l 01 liếp v 01 ương, hông đo đạc cụ thể. V tr phần đất vườn b H cho ẹ con ông l phần đất ông H1 đã giao lại cho ông O, hi n ông O đang quản l sử dụng v đã đư c cấp Giấy Chứng nhận Q D l thửa 2652, 2653. C n thửa 2660 l hông c , hông liền ề với đất ông O, do đ a ch nh nhầ lẫn. Thửa 2660 hông phải l thửa 2655 ông O đang tranh chấp. ng H1 trình b y, di n t ch đất thiếu l do phương pháp đo đạc.

Đối với vụ án n y, ông H1 hông c tranh chấp, hông yêu cầu gì,

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Huỳnh Thị Mỹ H2, anh Nguyễn Tấn C1, anh Nguyễn Tấn C2, chị Nguyễn Thị Bích T trình bày:

Bà H2, anh C1, anh C2, ch T l v , con c a ông Nguyễn V n Bé B (con ruột c a b H). ng B chết trước b H nên phần ộ c a ông B đư c b H cho chôn trên đất c a b H. Nay b H2, anh C1, anh C2, ch T hông đ ng di dời ộ ông B, giao đất cho ông O sử dụng.

Trong trường h p ông O đư c sử dụng phần đất tranh chấp thì bà H2, anh C1, anh C2, ch T hông đ ng liên đới c ng b , b B1 trả giá tr di n t ch đất phần ộ c a ông B, b H hoặc di dời ộ theo yêu c a c a ông O yêu cầu giữ nguyên hi n trạng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Trí D trình bày:

Anh D l con c a b , cháu ngoại b H. N 2009, b Nguyễn Th H c l Tờ thỏa thuận cho anh D phần đất di n t ch ngang 5 , d i đến hết đất tại v tr ông O đang tranh chấp. T lúc b H c n sống, anh D phụ tiếp b H canh tác, cải tạo đất. Hi n anh D c tr ng ột số c y tr ng, iểng v để các chậu c y iểng trên đất. Nay anh D hông đ ng di dời c y tr ng, các chậu iểng giao đất cho ông O sử dụng.

Trong trường h p ông O đư c sử dụng phần đất tranh chấp thì anh D sẽ tự di dời c y tr ng, chậu iểng, hông yêu cầu ông O hỗ tr chi ph di dời. Về chi ph cải tạo đất, anh D hông yêu cầu ông O b i thường.

Trong trường h p T a án hông chấp nhận yêu cầu c a ông O, đối với di n t ch đất b H đã thỏa thuận cho anh D, anh D và bà L, bà B1 sẽ tự thỏa thuận với nhau, hông yêu cầu T a án giải quyết.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Uỷ ban nhân dân thành phố S cung cấp thông tin:

Vi c ông Hu nh V n O yêu cầu To án huỷ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho b Nguyễn Th H thuộc thửa 2655 l hông c cơ s , vì Ủy ban nh n d n th ã (nay th nh phố) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho b H l đúng trình tự, th tục theo quy đ nh.

Bản án d n sự sơ thẩ số: 50/2016/D - T ng y 21 tháng 12 n 2016 c a To án nh n d n th nh phố quyết đ nh:

Bác to n bộ yêu cầu c a ông Hu nh V n O về vi c yêu cầu: Người ế th a quyền, ngh a vụ tố tụng c a b Nguyễn Th H l b Nguyễn Th , b Nguyễn Th B trả lại phần di n t ch đất 371,5 2, g các ốc 1- 4 - 3 - 2 – 1 (tại H3) di n t ch 357,5 2 và các mốc 1- A – B – 4 – 1 (tại H4) di n t ch 14m2, thuộc thửa 2655 tờ bản đ số 01 toạ lạc tại Phường A.H, th nh phố (theo sơ đ đo đạc n 2012 c a c a V n ph ng đ ng Q D đất th nh phố (bổ sung theo yêu cầu c a T a án ng y 15/8/2016 v 21/12/2016) cho ông O đư c quyền quản l , sử dụng (C sơ đ đo đạc è theo); Huỷ giấy chứng nhận Q D đất c a b Nguyễn Th H, đối với thửa 2655, tờ bản đ 01, di n tích 1.500m2 do Uỷ ban nh n d n th ã (nay l th nh phố) cấp cho b H n 1991.

Những người th a ế c a b Nguyễn Th H c ngh a vụ liên h với cơ quan c thẩ quyền đ ng quyền sử dụng đất theo quy đ nh c a pháp luật.

Về án ph : Ông Hu nh V n O phải ch u 11.985.000 đ ng án ph d n sự sơ thẩ .

ố tiền tạ ứng án ph ông O đã nộp theo biên lai số 001160 ng y 02/02/2012 l 1.000.000 đ ng, biên lai số 039666 ng y 13/7/2016 l 5.992.500 đ ng đư c tr v o án ph phải nộp. ng O c n phải nộp 4.992.500 đ ng án ph d n sự sơ thẩ .

Về chi ph thẩ đ nh, đ nh giá: ng O phải ch u 2.073.652 đ ng chi ph thẩ đ nh, đ nh giá. ng O đã nộp ong.

Ngo i ra bản án sơ thẩ c n tuyên về quyền háng cáo theo luật đ nh.

Sau khi t ử sơ thẩ ng y 03/01/2017 ông Hu nh V n O háng cáo yêu cầu sửa to n bộ bản án.

Tại phiên t a phúc thẩ anh Tấn C1, anh Tấn C2, ch B ch T, anh Tr D v ng ặt; đại di n Ủy ban nh n d n th nh phố c đơn đề ngh t ử v ng ặt; anh P, b , b B1, b H2 c ặt trình b y iến. Các đương sự c ặt đã h ng đ nh đã uất trình đầy đ các chứng cứ cho To án e

t giải quyết vụ án.

Anh P đại di n ông O vẫn giữ nguyên yêu cầu háng cáo v trình b y c n cứ háng cáo l n 2007-2008 ông H giao thửa đất 2660 cho ông O. Sau n 2007 thì gia đình b H vô lấn chiế sử đụng đến nay. T n 1993 ông H đ ng thửa đất 2660 do b H cho đến nay hông c quyết đ nh n o c a cơ quan nh nước thu h i thửa đất n y. Đất c a b H đư c cấp quyền sử dụng đất hông c thửa đất 2665. Vi c cấp quyền sử dụng đất cho b H hông c đo đạc cụ thể do đ hông ác đ nh đất tranh chấp 371,5 2 thuộc thửa 2655.

Bà L, bà B1, b H2 không đ ng theo yêu cầu c a ông O, vì thửa 2655 l c a b H quản l , sử dụng, b H hông c cho ẹ con ông O, ông H1 phần đất trên. Trước đ y, hi cho đất, b H cho theo iếng, hông l giấy tờ, hông c đo đạc cụ thể. ng O cũng hông trực tiếp quản l , sử dụng ông H1 cùng bà B quản l sử dụng. au hi, b B chết thì ông H1 trực tiếp quản l , sử dụng. N 2000, ông O về tranh chấp đ i ông H1 chia đất. Phần di n t ch đất vườn thực tế b H cho bà B, ông H1 quản l , sử dụng đã giao lại cho ông O. C n phần đất ông O đang tranh chấp thửa 2655 vẫn thuộc quyền sử dụng c a b H.

Bà H2 trình b y đất l c a b H, ông B (con ruột c a b H). ng B chết trước b H nên phần ộ c a ông B đư c b H cho chôn trên đất. Bà H2 v các con hông đ ng di dời ộ ông B, giao đất cho ông O sử dụng.

Đại di n Vi n iể sát phát biểu iến về vi c tu n theo pháp luật c a Thẩ phán, Hội đ ng t ử đã thực hi n đúng, đầy đ theo trình tự th tục quy đ nh pháp luật. Vi c chấp h nh pháp luật c a những người tha gia tố tụng các đương sự đã chấp h nh đúng quyền v ngh a vụ c a ình theo quy đ nh pháp luật. Về nội dung háng cáo, đề ngh không chấp nhận háng cáo c a ông O, giữ nguyên bản án sơ thẩ số 50/2016/DSST ngày 21/12/2016.

au hi nghiên cứu các t i li u c trong h sơ vụ án đã đư c iể tra tại phiên t a v c n cứ v o ết quả tranh tụng tại phiên t a, iến phát biểu c a đại di n Vi n iể sát.

N N N CỦA ÒA N:

[1] Về ngu n gốc đất tranh chấp l c a cụ Võ V n H v cụ Nguyễn Th C chết để lại cho con gái l b Nguyễn Th H quản l sử dụng. N 1976 b H c t ột phần di n t ch đất l 01 công đất vườn v 02 công đất ruộng cho b B (l ẹ ông O, ông H1) và ông H1 quản l sử dụng.

N 1993, ông H1 l e ruột ông O đi ê hai đ ng quyền sử dụng đất v đư c Ủy ban nh n d n th ã (nay l th nh phố) cấp giấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00338 ng y 24/7/1993 g c 03 thửa: thửa 2660 di n t ch 444 2, thửa 2653 di n t ch 150 2, thửa 2652 di n t ch 450 2, tổng cộng 1.044 2 tọa lạc tại ã T.Q.T (nay l phường A.H), th nh phố . N 2000, ông O và ông H1 thỏa thuận chia đất, ông O đư c sử dụng 01 công vườn, ông H1 đư c sử dụng phần đất ruộng (02 công). ng O v ông H1 thống nhất hông tranh chấp với nhau.

[2] Theo ông O phát sinh tranh chấp do hi đ a ch nh đến đo đạc giao đất thì ch giao cho ông O đư c 02 thửa 2652 v 2653, c n thửa 2660 đ a ch nh ác đ nh hông c . ng O ác đ nh thửa 2660 ch nh l thửa 2655, di n t ch đo đạc thực tế 371,5 2, phần đất n y ông O trực tiếp sử dụng t n 1976 đến n 2007. au đ , b gi nh lại sử dụng nên ông O yêu cầu người th a ế quyền, ngh a vụ c a b H l b , b B1 trả lại thửa 2655, di n t ch 371,5m2 thể hi n các ốc H3 + H4 = 357,5 2 + 14m2 = 371,5m2 theo sơ đ hi n trạng tranh chấp đất tháng 02/2012 c a V n ph ng đ ng quyền sử dụng đất thành phố .

[3] X t háng cáo c a ông O yêu cầu b , b B1 trả lại thửa 2655, di n tích 371,5m2 thì đất ông O với ông H1 thỏa thuận thì ông O đã nhận đư c 02 thửa 2652 v 2653 l c ngu n gốc b H cho lại b B, ông H1 sử dụng. Trong quá trình thu thập chứng cứ ông O ác đ nh thời điể t hoảng n 1994 đến 2005, ông đi l v tại Công ty lương thực H.T (lò bánh tráng S.G). Đất b H cho trước đ b B, ông H1 sử dụng; sau hi b B chết ông H1 sử dụng đất vườn v ruộng; đến n 2005 ông O ới về trực tiếp sống trên đất vườn. Đất ông H1 ác đ nh bà H hi cho đất không có đo đạc cụ thể đất v không c t chia cho gia đình ông H1 di n t ch đất liếp có ngôi mộ c a ông B v ộ c a b H chôn cất hi n nay; bà H ch cho di n t ch đất liếp v ương c c n nh c a ông O theo ranh hi n tại nên di n t ch đất tranh chấp hông phải l thửa 2660.

ời hai c a ông H1 ph h p với lời trình b y bà L, bà B1, b H2 không đ ng theo yêu cầu c a ông O vì trước đ y hi cho đất l bà H cho theo iếng, hông l giấy tờ, hông c đo đạc cụ thể nhưng ông H1 cùng bà B đã nhận đất quản l sử dụng ổn đ nh. Thửa 2655 l c a b H quản l , sử dụng; b H hông c cho ẹ con ông O, ông H1 phần đất trên.

Do đ đ cơ s ác đ nh b B, ông H1, ông O hông c sử dụng phần đất tranh chấp v di n t ch đất tranh chấp n i trên đư c ác đ nh thuộc thửa số 2655. Theo h sơ đ ng vi c cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất c n cứ v o vi c b Nguyễn Th H đã ê hai đ ng v o ng y 19/10/1991 và trong sổ đ a ch nh cũng thể hi n thửa đất 2655 di n t ch 1.500 2 l do b Nguyễn Th H đứng tên ch sử dụng.

Ủy ban nh n d n th nh phố cung cấp thông tin theo công v n số 09 ngày 18/01/2016 v số 296 ng y 15/12/2016 đã ác đ nh phần đất ông O đang tranh chấp l thửa 2655, TBĐ số 01, di n t ch 1.500 2 (di n t ch đo thực tế l 371,5m2) đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho b H t n 1991, nguyên nh n c sự chênh l ch di n t ch l b H tự ê hai, hông c đo đạc cụ thể. Thửa 2655 hông phải l thửa 2660, Ủy ban hông c cấp tr ng thửa đất n o cho ông H1 v b H. Vi c Ủy ban cấp thửa 2660 cho ông H1 là sai, Ủy ban sẽ ra quyết đ nh thu h i thửa đất 2660 đã cấp cho ông H1 theo giấy ngày 24/7/1993.

T đ ác đ nh đất tranh chấp ông O hông c sử dụng; đất ông O đang tranh chấp thuộc thửa 2655, TBĐ số 01, di n t ch 1.500 2 b H đã đ ng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất t n m 1991, hông phải l thửa đất 2660 như ông O trình b y nên hông chấp nhận yêu cầu h i i n c a ông O về tranh chấp đất. Do hông chấp nhận đất l c a ông O nên hông phát sinh về quyền v ngh a vụ di dời ộ v c y trên đất.

T những nhận đ nh trên, hông chấp nhận háng cáo c a ông Hu nh V n O; t đề ngh c a đại di n Vi n iể sát l ph h p pháp luật nên chấp nhận giữ nguyên bản án sơ thẩ . Tuy nhiên do đất tranh chấp ch ột phần thửa 2655 nên về phần quyết đ nh cần điều ch nh lại bỏ phần ghi quyền đ ng

quyền sử dụng đất.

Về án ph d n sự phúc thẩ : Do giữ bản án sơ thẩ nên ông O phải ch u án phí phúc thẩ theo quy đ nh pháp luật.

Vì các lẽ trên,

Q YẾ

N :

C n cứ v o hoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng d n sự n 2015;

Các Điều 100, Điều 166, Điều 203 uật Đất đai n

2013;

Điều 27 c a Pháp l nh án ph , l ph T a án c a Ủy Ban thường Vụ Quốc hội số: 10/2009/UBTVQH12 ng y 27 tháng 02 n 2009;

Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 c a Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l v sử dụng án ph v l ph t a án;

1. Không chấp nhận háng cáo ông Hu nh V n O.

2. Giữ nguyên bản án d n sự sơ thẩ số: 50/2016/D - T ng y 21 tháng 12 n 2016 c a To án nh n d n th nh phố .

Không chấp nhận to n bộ yêu cầu c a ông Hu nh V n O về vi c yêu cầu: Người ế th a quyền, ngh a vụ tố tụng c a b Nguyễn Th H l b Nguyễn Th , b Nguyễn Th B1 trả lại phần di n t ch đất 371,5 2, g các ốc 1- 4 - 3 - 2- 1 (tại H3) di n t ch 357,5 2 v các ốc 1- A - B - 4 -1 (tại H4) di n t ch 14 2, thuộc thửa 2655 tờ bản đ số 01 toạ lạc tại phường A.H, th nh phố (theo sơ đ đo đạc n 2012 c a c a V n ph ng đ ng Q D đất th nh phố (bổ sung ng y 15/8/2016 v 21/12/2016) cho ông O đư c quyền quản l , sử dụng v yêu cầu Huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất c a b Nguyễn Th H, đối với thửa 2655, tờ bản đ 01, di n t ch 1.500 2 do Uỷ ban nh n d n th ã (nay l th nh phố) cấp cho b H n 1991.

Về án ph , chi ph tố tụng:

+ Về chi ph thẩ đ nh, đ nh giá: Ông Hu nh V n O phải ch u 2.073.652 đ ng chi ph thẩ đ nh, đ nh giá. ng O đã nộp ong hông phải nộp thê .

+ Án ph d n sự sơ thẩ : ng Hu nh V n O phải ch u 11.985.000 đ ng án ph d n sự sơ thẩ nhưng hấu tr v o số tiền tạ ứng án ph ông O đã nộp theo biên lai số 001160 ng y 02/02/2012 l 1.000.000 đ ng, biên lai số 039666 ngày 13/7/2016 là 5.992.500 đ ng. ng O c n phải nộp thêm 4.992.500 đ ng án ph d n sự sơ thẩ .

+ Án ph phúc thẩ : ng Hu nh V n O phải nộp 300.000 đ ng nhưng hấu tr số tiền tạ ứng án ph đã nộp theo biên lai số 06341 ngày 03/01/2017 c a Chi cục thi h nh án d n sự th nh phố . ng O c n phải nộp thêm 100.000 đ ng.

Trường h p bản án quyết đ nh đư c thi h nh theo quy đ nh tại Điều 2 uật thi h nh án d n sự thì người đư c thi h nh án d n sự, người phải thi h nh án d n sự c quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguy n thi h nh án hoặc b cưỡng chế thi h nh án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b v Điều 9 uật thi h nh án d n sự; thời hi u thi h nh án đư c thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 luật thi h nh án d n sự.

Bản án phúc thẩ c hi u lực ể t ng y tuyên án.

Cỡ chữ