- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vân cư"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, 39, 227 BLTTDS; Điều 51, 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản số:208/2023/HNGĐ-ST Ngày: 12-7-2023 Về việc: “Xin ly hôn..." . |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH BÌNH ĐỊNH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Bích Thủy
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Minh Thâm và ông Đặng Văn Thái
-Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Trần Trọng Khánh – Cán bộ Toà án nhân dân huyện T, tỉnh Bình Định.
-Đại diện VKSND huyện T tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hoài - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Bình Định, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 52/2023/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 3 năm 2023, về việc: “Xin ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 148/2023/QĐXXST -HNGĐ, ngày 31 tháng 5 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 988/2023/QĐST-DS, ngày 19 tháng 6 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Bình Định; giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Lê Thị V, sinh năm 1978, có mặt.
Địa chỉ: Khu phố M, TT T, huyệnT, tỉnh Bình Định.
Bị đơn
Nguyễn Văn C, sinh năm 1977, vắng mặt.
Địa chỉ: Khu phố M, TT T, huyệnT, tỉnh Bình Định
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 10 năm 2023, tại các bản khai và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn Lê Thị V trình bày: Giữa chị với Nguyễn Văn C tự tìm hiểu thời gian khoản 6 tháng và kết hôn năm 2002, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Nh, TX A, tỉnh Bình Định, số 14, ngày 07-02-2002. Vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân anh C cờ bạc, nợ nần, đánh dập vợ con dẫn đến việc vợ chồng thường xuyên cãi nhau.Tình cảm vợ chồng ngày càng nhạt phai, vợ chồng chị ly thân từ năm 2021 cho đến nay mạnh ai nấy sống, bản thân chị sống cùng các con, còn anh C ở cùng cha mẹ chồng. Nay chị V thấy tình cảm không còn nên chị xin ly hôn anh C.
Về con chung: Vợ chồng chị có 02 con chung tên là Nguyễn Quốc T1, sinh ngày 28-01-2001, Nguyễn Quốc T2, sinh ngày 29-9-2003, hiện các con đã trưởng thành. Nay ly hôn chị không yêu cầu giải quyết việc nuôi con. Về tài sản chung: vợ chồng chị không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết. Ngoài ra chị V không khai và không yêu cầu gì khác.
Đối với bị đơn Nguyễn Văn C vắng mặt tại phiên tòa. Mặc dù Tòa án đã tiến hành thực hiện việc tống đạt và niêm yết nhiều lần theo quy định pháp luật nhưng bị đơn anh C vẫn vắng mặt không có lý do, không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của chị V.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Bình Định:
- Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho đến phiên tòa hôm nay, Thẩm phán và Hội đồng xét xử tuân thủ đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; các đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình để chấp nhận yêu cầu của chị V ly hôn với anh C. Về quan hệ nuôi con chung chị V, anh C có 02 con chung tên là Nguyễn Quốc T1, sinh ngày 28-01-2001, Nguyễn Quốc T2, sinh ngày 29-9-2003, hiện các con đã trưởng thành, đề nghị Tòa không xét. Về quan hệ tài sản chung: chị V khai không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết, không có nợ chung nên đề nghị Tòa không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Chị Lê Thị V khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn là Nguyễn Văn C cư trú tại Khu phố M, TT T, huyện T, tỉnh Bình Định nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Bình Định theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bị đơn anh C vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung vụ án:
.1 Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị V thì Hội đồng xét xử thấy rằng: Giữa chị Lê Thị V và anh Nguyễn Văn Ctìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Nh, TX A, tỉnh Bình Định, số 14, ngày 07-02-2002 nên hôn nhân giữa chị V và anh C là hợp pháp. Theo chị V khai trong thời gian sống chung vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do anh C cờ bạc, dẫn đến nợ nần, thường xuyên đánh đập, chửi mắng chị nhiều lần làm tổn thương tình cảm vợ chồng, từ năm 2021 cho đến nay vợ chồng không chung sống với nhau nên chị V xét thấy tình cảm vợ chồng không còn và xin ly hôn anh C. Đối với anh C đã được Tòa án tống đạt các thủ tục tố tụng nhưng anh vẫn không đến Tòa, cũng không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu của chị V. Qua xác minh và lời khai chị V thì thấy rằng tình trạng mâu thuẫn giữa chị V và anh C ngày càng trầm trọng, anh C cờ bạc dẫn đến nợ và thường xuyên dùng bạo lực gia đình, đánh đập chị V. Mặc khác anh C không đến Tòa xem như anh không mong muốn vun đắp cuộc hôn nhân của mình. Vì vậy Hội đồng xét xử xét yêu cầu xin ly hôn của chị V là có căn cứ nên được chấp nhận.
.2 Về quan hệ nuôi con chung: Chị V và anh C có 02 con chung tên là Nguyễn Quốc T1, sinh ngày 28-01-2001, Nguyễn Quốc T2, sinh ngày 29-9-2003, hiện các con đã trưởng thành, chị V không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét.
.3 Về tài sản chung và nợ chung: Chị V khai không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị V phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn để sung vào Ngân sách Nhà nước. Tiền tạm ứng án phí chị V đã nộp được khấu trừ vào án phí.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, 39, 227 BLTTDS; Điều 51, 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Lê Thị V ly hôn anh Nguyễn Văn C.
[2] Về quan hệ nuôi con chung: Chị V và anh C có 02 con chung tên Nguyễn Quốc T1, sinh ngày 28-01-2001, Nguyễn Quốc T2, sinh ngày 29-9-2003, hiện các con đã trưởng thành, chị V không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét.
[3] Về quan hệ tài sản chung: Tòa không xét.
[4] Về án phí DSST: Buộc chị Lê Thị V phải chịu 300.000đ về án phí ly hôn sung vào Ngân sách Nhà nước. Tiền tạm ứng án phí chị V đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0001460 ngày 15-3-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T được khấu trừ vào tiền án phí.
[5] Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại Tòa được quyền kháng cáo Bản án này trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (ngày 12-7-2023). Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được niêm yết hoặc tống đạt hợp lệ.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành. Nếu bên phải thi hành không thực hiện nghĩa vụ đã tuyên thì bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015 tương ứng thời gian chậm thi hành.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : -Các bên đương sự -VKSND huyện T -Chi cục THADS huyện T -Phòng GĐKT TAND tỉnh Bình Định . -UBND xã Nh Số 01, ngày 07-02-2002) -Lưu hồ sơ . Thành viên Hội đồng xét xử | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Bích Thủy Thẩm phán–Chủ Tọa Phiên Tòa Trần Thị Bích Thủy |