- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Lê Thị D yêu cầu ly hôn với anh Lưu Văn P"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 208/2023/HNGĐ-ST Ngày: 30-11-2023 V/v “Ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI, TỈNH BẠC LIÊU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Quang Minh Nghiêm.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Tịnh, bà Huỳnh Hồng Sa.
Thư ký phiên tòa: Ông Lê Hoàng Kha là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải tham gia phiên toà: Ông Đặng Văn Sơn – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 11 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Hải xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 558/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 232/2023/QĐXX-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1993.
Địa chỉ: ấp CT, xã ĐT, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: Anh Lưu Văn P, sinh năm 1988.
Địa chỉ: ấp CT, xã ĐT, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.
(Chị Diễm, anh P vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 28/8/2023, trong quá trình tố tụng chị Lê Thị D trình bày:
Về hôn nhân: Chị với anh P chung sống vào năm 2013, hôn nhân tự nguyện, được cha mẹ tổ chức đám theo phong tục tại địa phương và đến Ủy ban nhân dân xã ĐT đăng ký kết hôn ngày 21/5/2013.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng từ cuối năm 2022 đến nay vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn dẫn đến sống ly thân. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng có suy nghĩ, cách sống khác nhau; mâu thuẫn về việc chi tiêu trong gia đình, ngoài ra anh P có quan hệ ngoài hôn nhân với người phụ nữ khác. Nay chị xét thấy không còn tình cảm, chung sống với anh P không còn hạnh phúc nên yêu cầu ly hôn.
Về con: Chị và anh P có 02 con chung hiện nay đang sống cùng anh P. Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi người con Lưu Phát Đ, sinh ngày 21/4/2019, đồng ý giao Lưu Phát T, sinh ngày 11/8/2014 cho anh P nuôi dưỡng, không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Chị không yêu cầu giải quyết.
Anh Lưu Văn P trình bày trong quá trình tố tụng:
Về hôn nhân: Anh và chị D chung sống vào năm 2013, hôn nhân tự nguyện, được cha mẹ tổ chức đám theo phong tục tại địa phương và có đến Ủy ban nhân dân xã Định Thành, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu đăng ký kết hôn ngày 21/5/2013.
Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, hiện nay chị D yêu cầu ly hôn thì anh cũng đồng ý.
Về con: Anh và chị D có 02 con chung hiện nay đang sống cùng với anh. Khi ly hôn anh đồng ý giao người con Lưu Phát Đ, sinh ngày 21/4/2019 cho chị D nuôi dưỡng; yêu cầu được tiếp tục nuôi người con Lưu Phát T, sinh ngày 11/8/2014 và không đặt ra cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu phát biểu quan điểm: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định Luật tố tụng dân sự; nguyên đơn, bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
Ý kiến về giải quyết vụ án:
Về hôn nhân: Năm 2013, chị D và anh P tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn, do đó hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Trong thời gian chung sống giữa chị D và anh P phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn. Nay chị D yêu cầu ly hôn, anh P cũng đồng ý ly hôn. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị D và anh P.
Về con: Chị D và anh P có hai con chung hiện đang sống cùng anh P. Khi ly hôn anh, chị thống nhất giao người con Lưu Phát Đ, sinh ngày 21/4/2019 cho chị D nuôi dưỡng; giao người con Lưu Phát T, sinh ngày 11/8/2014 cho anh P nuôi dưỡng và không đặt ra cấp dưỡng nuôi con nên ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Chị D và anh P có quyền, nghĩa vụ thăm con chung không ai được cản trở.
Chị D và anh P không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét.
Về tài sản: Chị D, anh P không yêu cầu nên không xem xét.
Về án phí đương sự nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải về tuân theo pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị Lê Thị D khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Lưu Văn P, anh P có địa chỉ cư trú tại ấp CT, xã ĐT, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.
Chị D, anh P có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt chị D, anh P.
. Về nội dung:
. Về hôn nhân: Năm 2013, chị D và anh P tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Định Thành, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp.
Trong thời gian chung sống giữa chị D và anh P phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là vợ chồng không cùng quan điểm, mỗi người có suy nghĩ, cách sống khác nhau, hiện nay chị D xác định mâu thuẫn giữa chị và anh P đã trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn nên yêu cầu ly hôn.
Hội đồng xét xử xét thấy: Mục đích của hôn nhân là xây dựng gia đình hạnh phúc, vợ chồng có nghĩa vụ yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ. Tuy nhiên, qua thời gian chung sống giữa chị D và anh P không thực hiện được mà còn phát sinh nhiều mâu thuẫn và sống ly thâ. Nay chị D yêu cầu ly hôn thì anh P cũng đồng ý. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị D và anh P.
. Về con: Người con Lưu Phát Đ, sinh ngày 21/4/2019 và Lưu Phát T, sinh ngày 11/8/2014 đang sống cùng anh P. Khi ly hôn chị D, anh P thỏa thuận giao người con Lưu Phát Đ cho chị D nuôi dưỡng; giao người con Lưu Phát T cho anh P nuôi dưỡng và không đặt ra cấp dưỡng nuôi con nên ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Chị D và anh P có quyền, nghĩa vụ thăm con chung không ai được cản trở.
Chị D, anh P không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét.
. Về tài sản: Chị D và anh P không yêu cầu nên không xem xét.
. Về án phí: Chị D nộp 300.000 đồng, chị D đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải ngày 10/10/2023 theo biên lai thu số 0009580 được chuyển thu án phí.
Ý kiến của Kiểm sát viên là phù hợp, Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị D và anh Lưu Văn P.
2. Về con: Buộc anh Lưu Văn P giao người con Lưu Phát Đ, sinh ngày 21/4/2019 cho chị Lê Thị D nuôi dưỡng; giao người con Lưu Phát T, sinh ngày 11/8/2014 cho anh Lưu Văn P tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Lê Thị D và anh Lưu Văn P có quyền, nghĩa vụ thăm con chung không ai được cản trở.
Chị Lê Thị D và anh Lưu Văn P không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét.
3. Về tài sản: Chị Lê Thị D và anh Lưu Văn P không yêu cầu nên không xem xét.
4. Về án phí: Chị Lê Thị D nộp 300.000 đồng, chị Lê Thị D đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải ngày 10/10/2023 theo biên lai thu số 0009580 được chuyển thu án phí.
Án xử công khai, chị Lê Thị D, anh Lưu Văn P có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Đông Hải; - Chi Cục THA.DS huyện Đông Hải; - UBND xã Định Thành; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Quang Minh Nghiêm |