vanban.org

Bản án 208/2021/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 22/06/2021 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 22/06/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 hông chấp nhận y u cầu kháng cáo của bà Nguyễn Th Phi n, ông Nguyễn Văn h i;

Chấp nhận một phần kháng ngh của Viện trư ng V S nhân dân T1 phố Cao Lãnh. Sửa một phần quyết đ nh bản án dân sự sơ thẩm số 52/2020/DS-ST ngày 26/8/2020 của Tòa án nhân dân T1 phố Cao Lãnh (do ông h i, bà Phi n thay đổi y u cầu phản tố, y u cầu kháng cáo) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp về dân sự - quền sử dụng đất và chia di sản thừa kế"
  • Tòa quyết gì? 1 hông chấp nhận y u cầu kháng cáo của bà Nguyễn Th Phi n, ông Nguyễn Văn h i;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đ ng; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH Đ N TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 208/2021/DS-PT
Ngày: 22-06-2021
V/v tranh chấp quyền sử
dụng đất và chia thừa kế;

NHÂN DANH

NƯỚC CỘN HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH Đ N TH

- T1 phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Bà Nguyễn Th V Trinh;

Các Thẩm phán:

Ông Trương Phước Tự

Ông Phạm Ngọc Giao

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th Mộng Tuyền - Thư ký Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp.

- Đại diện Viện iểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Bà Nguyễn Ngọc Trang- i m sát vi n tham gia phi n tòa

Trong các ngày 31/5 và 22/6 năm 2021 tại trụ s Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩm công khA vụ án thụ lý số: 384/2020/TLPT-DS ngày 14 tháng 10 năm 2020 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất và chia thừa kế”. Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 52/2020/ DS-ST ngày 26 tháng 08 năm 2020 của Tòa án nhân dân T1 phố C b kháng cáo, kháng ngh .

Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 126/2021/QĐ-PT ngày 16 tháng 4 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Văn C, sinh năm 1930.

Đ a ch : Số nhà 1077, tổ 2, khóm 1, Phường 11, T1 phố C, t nh Đ ng Tháp

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông C g m:

1/ Bà Dương Th A, sinh năm 1939;

Số nhà 1077, tổ 2, khóm 1, Phường 11, T1 phố C, Đ ng Tháp

2/ Bà Nguyễn im L, sinh năm 1960;

Đ a ch : Số 1084, tổ 31, khóm 1, Phường 11, TP. C, Đ ng Tháp.

3/ Bà Nguyễn Th R, sinh năm 1964;

Số nhà 1077, tổ 2, khóm 1, Phường 11, T1 phố C, Đ ng Tháp

4/ Bà Nguyễn Th T, sinh năm 1967;

Đ a ch : Số 1086, tổ 31, khóm 1, Phường 11, TP. C, Đ ng Tháp.

5/ Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1969

6/ Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1971;

Cùng đ a ch : Số nhà 1077, tổ 2, khóm 1, Phường 11, thành phố C, t nh Đ ng Tháp

Người đại diện theo ủy quyền của ông T1 là: Ch Nguyễn Th Tuyết M, sinh năm 1985; Đ a ch : Số 151, L Th Ri ng, Phường 1, thành phố C, t nh Đ ng Tháp (Văn bản ủy quyền ngày 14/4/2021)

7/ Ông Nguyễn Văn Thạnh, sinh năm 1973;

8/ Ông Nguyễn Thanh Phong, sinh năm 1976;

9/ Ông Nguyễn Văn Sơn, sinh năm 1976;

10/ Bà Nguyễn Th Bé Nga, sinh năm 1982;

Cùng đ a ch : Số nhà 1077, tổ 2, khóm 1, Phường 11, T1 phố Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp

Người đại diện hợp pháp của bà A, L, T, Nhi, Thạnh, Phong, Sơn, Nga và bà Rạn: Ông Vũ Tuấn Anh, sinh năm 1970 Đ a ch : Số 103, đường Chi Lăng, Phường 3, T1 phố Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp Là người đại diện theo ủy quyền.

- Bị đơn: Nguyễn Th Tống, sinh năm 1949

Đ a ch : Số 1090, tổ 31, khóm 1, Phường 11, TP Cao Lãnh, Đ ng Tháp.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ L:

1/ Nguyễn Văn Thống, sinh năm 1982

2/ L Th Huệ, sinh năm 1981

Cùng đ a ch : Số nhà 1090, tổ 31, khóm 1, Phường 11, T1 phố Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp.

3/ Nguyễn im L, sinh năm 1960

Đ a ch : Số 1084, tổ 31, khóm 1, Phường 11, TP. Cao Lãnh, Đ ng Tháp.

4/ Nguyễn Th T, sinh năm 1967

Đ a ch : Số nhà 1086, tổ 31, khóm 1, Phường 11, T1 phố Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Kim L và bà Nguyễn Thị T: Ông Vũ Tuấn Anh, sinh năm 1970 Đ a ch : Số 103, đường Chi Lăng, phường 3, T1 phố Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp Là người đại diện theo ủy quyền, giấy ủy quyền ngày 07/12/2017.

5/ Nguyễn Văn Sảo, sinh năm 1924 (chết ngày 14/5/2020).

Đ a ch : Số 1092, tổ 31, khóm 1, Phường 11, TP. Cao Lãnh, Đ ng Tháp.

Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Văn Sảo là:

5.1/ Nguyễn Th Đẹp, chết năm 1976, có ch ng là Nguyễn Văn Leo, chết năm 2013 và các con g m:

- Nguyễn Văn Phường, sinh năm 1976;

- Nguyễn Văn Th nh, sinh năm 1976;

Đ a ch : Tổ 12, ấp 2, xã Mỹ Tân, T1 phố Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp

5.2/ Nguyễn Th im Hòa, sinh năm 1956;

Đ a ch : Số 1092, tổ 2, hóm 1, Phường 11, TP. Cao Lãnh, Đ ng Tháp

5.3/ Nguyễn Văn Nguơn, sinh năm 1960;

Đ a ch : Tổ 2, hóm 1, Phường 11, T1 phố Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp

5.4/ Nguyễn Duy Quốc, sinh năm 1961;

Đ a ch : Tổ 2, hóm 1, Phường 11, T1 phố Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp

5.5/ Nguyễn Ngọc Sương, chết năm 2013; có ch ng là Nguyễn Tấn Hùng, chết năm 2019 và các con g m:

- Nguyễn Sơn Ca, sinh năm 1985;

- Nguyễn Sơn Cát, sinh năm 1990;

Đ a ch : Tổ 2, hóm 1, Phường 11, T1 phố Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp

- Nguyễn Th im Phượng, sinh năm 1992

Đ a ch : Xã Bình Hòa, huyện Phụng Hiệp, t nh Hậu Giang

5.6/ Nguyễn Văn Hội, sinh năm 1964;

Đ a ch : hóm Mỹ Phú Đất Liền, th trấn Mỹ Thọ, huyện Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp

5.7/ Nguyễn Văn p, sinh năm 1966;

Đ a ch : Ấp 5, xã Phương Th nh, huyện Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp

5.8/ Nguyễn Văn Bé Em, sinh năm 1968;

Đ a ch : Số nhà 87, đường Phù Đổng, khóm Mỹ Trung, phường Mỹ Phú, T1 phố Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp

5.9/ Nguyễn Hải Triều, sinh năm 1971

Đ a ch : Tổ 2, hóm 1, Phường 11, T1 phố Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp

5.10/ Nguyễn Duy Tâm, sinh năm 1973;

Đ a ch : Số 1092, tổ 2, hóm 1, Phường 11, TP. Cao Lãnh, Đ ng Tháp.

6/ Nguyễn Th Phi n, sinh năm 1943.

Đ a ch : Số 159, tổ 56, khóm 5, Phường 11, TP. Cao Lãnh, Đ ng Tháp.

7/ Nguyễn Ngọc h i, sinh năm 1967

Đ a ch : Số nhà 34/16A, đường Nguyễn B nh hi m, tổ 3, khu phố 3, phường Thắng Tam, T1 phố Vũng Tàu, t nh Bà R a – Vũng Tàu

Người đại diện theo ủy quyền của ông h i là: Ông Nguyễn Ngọc Thảo, sinh năm 1965; Đ a ch : Số 5, khóm 5, Phường 11, T1 phố Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp.

8/ Trần Ngọc Tâm, sinh năm 1993

9/ Trần Th Bích Tuyền Em, sinh năm 1990

10/ Trần Ngọc Sơn, sinh năm 1960

Cùng đ a ch : Số nhà 1084, Quốc lộ 30, tổ 2, khóm 1, Phường 11, T1 phố Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp.

11/ Nguyễn Th im Ngân, sinh năm 1986

12/ Nguyễn Quốc Quân, sinh ngày 23/9/2009

13/ Nguyễn Ngọc Quy n, sinh ngày 02/12/2013

Người đại diện theo pháp luật của Nguyễn Quốc Quân và Nguyễn Ngọc Quyên: Ch Nguyễn Th im Ngân, sinh năm 1986 (mẹ ruột) anh Nguyễn Văn Mạnh, sinh năm 1983 (cha ruột)

Cùng đ a ch : Số nhà 1086, Quốc lộ 30, tổ 2, khóm 1, Phường 11, T1 phố Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp.

14/ Nguyễn Th Bảy, sinh năm 1944

Đ a ch : Số nhà 34/16A, đường Nguyễn B nh hi m, tổ 3, khu phố 3, phường Thắng Tam, T1 phố Vũng Tàu, t nh Bà R a – Vũng Tàu.

- Người kháng cáo: Bà Nguyễn Th Phiên, ông Nguyễn Ngọc h i là người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan.

- Người kháng nghị: Viện i m Sát Nhân Dân T1 Phố Cao Lãnh;

NỘI DUN VỤ N

Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, ông Vũ Tuấn Anh đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn C trình bày:

Ông Nguyễn Văn C đang quản lý và sử dụng phần đất diện tích 1.777,4m2, Tộc thửa 640, tờ bản đ số 13, loại đất tr ng cây lâu năm, đất tọa lạc tại Phường 11, T1 phố Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp, đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do có tranh chấp nhiều năm nay với bà Tống

Thửa đất 640 được hợp T1 từ hA phần đất:

- Phần đất thứ nhất: Diện tích 1 279,25m2 do cụ Nguyễn Văn Lệ cho ông C vào ngày 28/12/1984 (khi còn sống) Việc cụ Lệ cho đất ông C đã được anh em, con cháu trong dòng họ cụ Lệ đ ng ý ký t n và được Ủy ban nhân dân xã Tân Nghĩa (nay là Phường 11) xác nhận

Đất có tứ cận như sau:

+ Hướng Nam giáp đường Quốc Lộ 30, chiều ngang khoảng 21,5m;

+ Hướng Tây giáp đất của bà Nguyễn Th Tống;

+ Hướng Bắc giáp con mương lạng Cá Tr ;

+ Hướng Đông giáp với phần đất của ông C.

- Phần đất thứ hA: Diện tích 498,15m2 do cụ Nguyễn Văn Đại (cha của ông C) lúc còn sống đã cho ông C (cụ Đại chết năm 1963) Tứ cận như sau:

+ Hướng Nam giáp đường Quốc Lộ 30, chiều ngang khoảng 15,16m;

+ Hướng Tây giáp đất của cụ Lệ đã cho ông C;

+ Hướng Bắc giáp con mương lạng Cá Tr ;

+ Hướng Đông giáp với phần đất của Trường Trưng Vương

Sau khi nhận đất được tặng cho, khoảng năm 1986, ông C có chia đất cho các con là Nguyễn Th im L, Nguyễn Th T mỗi người một phần đất chiều ngang khoảng 10m, chiều dài hết đất đ cất nhà và tr ng cây

Hộ bà Nguyễn Th Tống sử dụng thửa đất 641 giáp ranh với thửa đất trống Tộc thửa 640 của ông C có diện tích 372m2 (chiều ngang 6m, chiều dài khoảng 62m) Hộ bà Tống cho rằng phần đất diện tích 372m2 là của mình n n bà Tống đã tự ý xây dựng nhà, tr ng cây Việc tranh chấp diện tích 372m2 giữa ông C và bà Tống đã được anh em trong gia đình giải quyết nhiều lần nhưng không T1 cho nên ông C chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Ngày 27/4/2017 và ngày 16/5/2017, Ủy ban nhân dân phường 11, T1 phố Cao Lãnh tiến hành hòa giải nhưng không hòa giải được do cả hA lần hòa giải bà Tống đều vắng mặt

Ông Nguyễn Văn C y u cầu bà Nguyễn Th Tống, anh Nguyễn Văn Thống và ch L Th Huệ trả lại cho ông C phần đất diện tích 372m2 nằm trong phần đất diện tích 1 777,4m2, Tộc thửa 640, tờ bản đ số 13, loại đất tr ng cây lâu năm, đất tọa lạc tại Phường 11, T1 phố Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp Y u cầu hộ bà Tống di dời tài sản, vật kiến trúc tr n phần đất lấn chiếm này

Y u cầu công nhận cho ông C được sử dụng phần đất có diện tích trong phạm vi các mốc 26, F, 5, 6, 7, 18, 19, 14, C, 28, 27 và tr về mốc 26 Tộc một phần thửa 640, tờ bản đ số 13, đất tọa lạc tại Phường 11, T1 phố Cao Lãnh; đất có ngu n gốc được tặng cho từ cụ Nguyễn Văn Lệ và cụ Nguyễn Văn Đại và toàn bộ tài sản, cây tr ng tr n phần đất nói tr n

Đối với nội dung của công văn số 1409/TA-VP ngày 12/12/2019 của Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp, ông Tuấn Anh đại diện theo ủy quyền của ông C xác đ nh bản án số 73/1989/DSPT ngày 27/7/1989 của Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp là giải quyết về tài sản tr n đất, tiền, vàng, không giải quyết tranh chấp về đất

Tại phi n hòa giải và tại phi n tòa, ông Vũ Tuấn Anh đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn C y u cầu:

Thứ nhất: Y u cầu công nhận diện tích 1.732,5m2 trong phạm vi các mốc 26, F, 5, 6, 7, 18, 19, 14, C, 28, 27 tr về mốc 26. Công nhận quyền s hữu đối với các cây tr ng tr n diện tích đất này.

Thứ hA: Thống nhất diện tích 106,4m2 trong phạm vi các mốc 7, 8, 9, 19, 11, 12, E, D, C, 14, 19, 18 tr về mốc 7 đ làm lối đi chung, không tranh chấp.

Thứ ba: Rút y u cầu đối với phần diện tích 422,1m2 (có nhà thờ cụ i m)

Theo các văn bản ý kiến, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bà Nguyễn Thị Tống trình bày:

Ngu n gốc đất tranh chấp là của cụ Nguyễn Văn Đại (chết năm 1963) và cụ Trần Th Mỹ (chết năm 1983), cụ Đại và cụ Mỹ có 05 người con, g m: Nguyễn Văn Sảo, Nguyễn Văn C, Nguyễn Th Phi n, Nguyễn Văn Tổng và Nguyễn Th Tống hi còn sống, cụ Đại và cụ Mỹ đã cho đất ông Sảo, ông C. Cụ Đại và cụ Mỹ sống chung với bà Tống và đ lại phần đất 1 777,4 m2 , thửa 640, tờ bản đ 13, loại đất tr ng cây lâu năm, tọa lạc tổ 2, khóm 1, Phường 11, T1 phố Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp cho bà Tống quản lý sử dụng cho đến nay

Đến năm 1992, con ông C là Nguyễn im L và Nguyễn Th T tự ý cất nhà tr n phần đất n u tr n mà không được sự đ ng ý của bà Tống Tr n phần đất này bà Tống và cụ Mỹ đã tr ng 02 cây dừa, 03 cây vú sữa, 02 cây me chua, 05 cây me tây, 04 bụi tre mỡ, 07 cây sao

Bà Tống y u cầu bà L, bà T, ông C tháo dỡ nhà và vật kiến trúc tr n diện tích đất 1.777,4 m2, thửa 640, tờ bản đ 13, loại đất tr ng cây lâu năm, tọa lạc tổ 2, khóm 1, Phường 11, T1 phố Cao Lãnh đ trả đất lại cho bà Tống; y u cầu công nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích nói tr n cho bà Tống; y u cầu công nhận quyền s hữu cho bà Tống đối với các cây tr ng nói tr n

Tại phi n hòa giải, bà Tống y u cầu công nhận quyền sử dụng đất diện tích 856,5m2 và nhà thờ cụ i m tọa lạc tr n phần diện tích đất này Tộc một phần diện tích đất 2.804,7m2, thửa 640, tờ bản đ 13, loại đất tr ng cây lâu năm, tọa lạc tổ 2, khóm 1, Phường 11, T1 phố Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp

Đối với nội dung của công văn số 1409/TA-VP ngày 12/12/2019 của Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp, bà Tống xác đ nh phần đất tranh chấp hiện nay chính là phần đất đã được giải quyết theo bản án số 73/1989/DSPT ngày 27/7/1989 của Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp Căn nhà bà Tống đang sử dụng là nhà của cụ Mỹ và cụ Đại đ lại cho bà Tống, căn nhà của cụ i m đã sử dụng trước năm 1975, sau khi cụ i m chết con cháu xây dựng nhà thờ tr n phần nhà cũ đến nay, hA căn nhà này đã được giải quyết tại bản án n u tr n, hiện nay bà Tống đang quản lý thờ cúng Đối với phần đất còn lại trước đây anh em đã thỏa Tận chia (đã được th hiện tại bản án) nhưng nay anh em không thỏa Tận được n n y u cầu chia theo quy đ nh pháp luật

Nguy n đơn căn cứ vào văn bản cho đất của cụ Nguyễn Văn Lệ lập ngày 28/12/1984 đ kh i kiện y u cầu b đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan trả đất, bà Tống cho rằng văn bản này có vấn đề về con dấu đóng tại chữ ký mang t n Nguyễn Thanh H ng, con dấu b đ lại bằng mực đỏ, b n cạnh đó chữ viết của người viết đơn và người xác nhận giống nhau thì không đúng quy đ nh Bà Tống không y u cầu giám đ nh văn bản n u tr n

Tại phi n tòa, bà Tống đ ng ý giao cho ông C phần đất diện tích 521,4m2 có căn nhà của bà L và bà T tại các mốc 21, 24, 26, 27 về mốc 21

Bà Tống thống nhất chừa lối đi diện tích 106,4m2 nằm trong phạm vi các mốc 7, 9, 10, 11, 12, E, C, 14 tr về 7 làm lối đi công cộng

Đối với diện tích 422,1m2 trong phạm vi các mốc B, 15, 16, 17, 4, F, 26 và về mốc B, nguy n đơn không kh i kiện, bà Tống và người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan tự thỏa Tận không y u cầu Tòa án giải quyết

Đối với diện tích đất còn lại của cụ Đại và cụ Mỹ, bà Tống đ ng ý chia thừa kế cho bà Phi n và ông h i

Theo các văn bản ý kiến, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bà Nguyễn Thị Phiên trình bày:

Bà Phi n thống nhất ngu n gốc phần đất tranh chấp và hàng thừa kế của cụ Đại và cụ Mỹ như bà Nguyễn Th Tống trình bày Cụ Đại và cụ Mỹ chết, không đ lại di chúc bằng văn bản nhưng trước khi chết cụ Đại và cụ Mỹ có nói cho bà Phi n 01 nền nhà, cạnh nhà bà Tống Ri ng ông Sảo và ông C đã được chia đất khi cha mẹ còn sống

Do ông C cố tình chiếm đoạt phần đất tại thửa 640, tờ bản đ số 13, diện tích 2.154,6m2, tờ bản đ số 13, loại đất tr ng cây lâu năm, tọa lạc tại phường 11, T1 phố Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp n n kh i kiện y u cầu bà Tống trả đất và đã cho hA người con là Nguyễn im L và Nguyễn Th T cất nhà , việc này là trái với mong muốn của cụ Đại và cụ Mỹ khi còn sống

Bà Nguyễn Th Phi n y u cầu được chia thừa kế phần đất của cha mẹ đ lại là 01 nền nhà ngang 06m dài từ lộ 30 đến hết đất khoảng 62m, diện tích 372m2, v trí cạnh nhà thờ của cụ i m (ch cụ Đại), Tộc một phần thửa 640, tờ bản đ số 13, diện tích 2 154,6m2, loại đất tr ng cây lâu năm, tọa lạc tại phường 11, T1 phố Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp

Bà Phi n kh i kiện bổ sung y u cầu phân chia cho bà một nền nhà tại v trí đất sau đây: Mặt tiền giáp quốc lộ 30 từ mốc 14 qua hướng nhà của Nguyễn im L ngang 8,74m (giáp nhà bà L) dài từ Quốc lộ 30 đến hết đất

Đối với phần đất phía sau nhà của Nguyễn im L và Nguyễn Th T, bà Phi n y u cầu chia cho bà diện tích 500m2 giáp với đất ông Nguyễn Duy Tâm.

Các cây tr ng tr n đất, bà Phi n y u cầu được sử dụng các cây tr ng tr n đất được chia vì cây tr ng này do cụ Đại và cụ Mỹ tr ng

Bà Phi n thống nhất lời trình bày của bà Tống có vấn đề về con dấu và chữ viết của người viết đơn và người xác nhận trong văn bản cho đất của cụ Nguyễn Văn Lệ lập ngày 28/12/1984 do nguy n đơn nộp Bà Phi n không y u cầu giám đ nh văn bản n u tr n

Tại phi n hòa giải và tại phi n tòa, bà Phi n y u cầu sử dụng một nền nhà diện tích 169,1m2 trong phạm vi các mốc 20, 21, 27, 28 về mốc 20 và một nền nhà diện tích 498,6m2 trong phạm vi các mốc 4, 17, 18, 7, 6, 5, về mốc 4

Đối với cây tr ng tr n đất của A được chia thì người đó được hư ng, đ ng ý ông C được di dời cây ki ng trong trường hợp y u cầu kh i kiện của ông C không được chấp nhận

Đối với nội dung của công văn số 1409/TA-VP ngày 12/12/2019 của Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp, bà Phi n thống nhất lời trình bày của bà Tống, đ ng ý giao căn nhà và phần đất nhà thờ của cụ i m cho bà Tống toàn quyền quản lý, sử dụng, đứng t n giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Phần đất diện tích 521,4m2 có căn nhà của bà L và bà T trong phạm vi các mốc 21, 24, 26, 27 về mốc 21 bà Phi n đ ng ý giao cho ông C.

Bà Phi n thống nhất chừa lối đi, diện tích 106,4m2 trong phạm vi các mốc 7, 9, 10, 11, 12, E, C, 14 tr về 7 làm lối đi công cộng

Đối với diện tích 422,1m2 trong phạm vi các mốc B, 15, 16, 17, 4, F, 26 và về mốc B, nguy n đơn không kh i kiện, bà Tống, bà Phi n và người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan tự thỏa Tận không y u cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, ông Nguyễn Ngọc hởi trình bày: Ngu n gốc phần đất tranh chấp, quá trình sử dụng và hàng thừa kế của cụ Đại và cụ Mỹ, ông h i thống nhất lời trình bày của bà Tống và bà Phi n

Ông Nguyễn Ngọc h i y u cầu được chia thừa kế thế v phần đất của ông bà đ lại là 01 nền nhà ngang từ vách nhà bà T đo qua hướng Trường ti u học Trưng Vương, dài từ lộ 30 đến hết đất khoảng 42m, diện tích khoảng 240m2, Tộc một phần thửa 640, tờ bản đ số 13, diện tích 1 777,4m2, loại đất tr ng cây lâu năm, tọa lạc tại Phường 11, T1 phố Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp

Sau đó, ông h i kh i kiện bổ sung y u cầu chia cho ông một nền nhà tại v trí đất sau đây: Mặt tiền giáp quốc lộ 30 từ giáp nhà của Nguyễn im L sang giáp tường của Trường ti u học Trưng Vương ngang 8,74m; chiều dài từ Quốc lộ 30 đến ngang gốc nhà bà L khoảng 35m, diện tích 305,9m2.

Đối với phần đất phía sau nhà của Nguyễn im L và Nguyễn Th T, ông h i y u cầu chia thừa kế diện tích 500m2 giáp với đất bà L, bà T và phần đất bà Phi n đang y u cầu chia

Các cây tr ng tr n đất, ông h i y u cầu được sử dụng các cây tr ng tr n đất được chia vì cây tr ng này do cụ Đại và cụ Mỹ tr ng

Ông h i thống nhất lời trình bày của bà Tống có vấn đề về con dấu và chữ viết của người viết đơn và người xác nhận trong văn bản cho đất của cụ Nguyễn Văn Lệ lập ngày 28/12/1984 do nguy n đơn nộp Ông h i không y u cầu giám đ nh văn bản n u tr n

Tại phi n hòa giải và tại phi n tòa, ông h i y u cầu được sử dụng một nền nhà diện tích 163m2 tại các mốc 19, 20, 28, C, 14, về mốc 19 và một nền nhà diện tích 480,7m2 tại các mốc 16, 17, 18, 19 về mốc 16

Đối với cây tr ng tr n đất của A được chia thì người đó được hư ng, đ ng ý ông C được di dời cây ki ng trong trường hợp y u cầu kh i kiện của ông C không được chấp nhận

Đối với nội dung của công văn số 1409/TA-VP ngày 12/12/2019 của Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp, ông h i thống nhất lời trình bày của bà Tống, đ ng ý giao căn nhà và phần đất nhà thờ của cụ i m cho bà Tống toàn quyền quản lý, sử dụng, đứng t n giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Phần đất diện tích 521,4m2 có căn nhà của bà L và bà T tại các mốc 21, 24, 26, 27 về mốc 21 ông h i đ ng ý giao cho ông C.

Ông h i thống nhất chừa lối đi diện tích 106,4m2 nằm trong phạm vi các mốc 7, 9, 10, 11, 12, E, C, 14 tr về 7 làm lối đi công cộng

Đối với diện tích 422,1m2 trong phạm vi các mốc B, 15, 16, 17, 4, F, 26 và về mốc B, nguy n đơn không kh i kiện, bà Tống, bà Phi n, ông h i và người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan tự thỏa Tận không y u cầu Tòa án giải quyết

- Tòa án cấp sơ thẩm tuyên:

Chấp nhận y u cầu kh i kiện của ông Nguyễn Văn C.

Ông Nguyễn Văn C được sử dụng phần đất diện tích 1 732,5m2 trong phạm vi các mốc 26, F, 5, 6, 7, 18, 19, 14, C, 28, 27 và tr về 26; được s hữu toàn bộ cây tr ng tr n đất

Đương sự đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đăng ký quyền sử dụng đất đối với diện tích đất tr n và ch u trách nhiệm nộp các khoản T theo quy đ nh pháp luật (nếu có)

2

Đình ch xét xử y u cầu kh i kiện của ông C đối với diện tích 422,1m trong phạm vi các mốc B, 15, 16, 17, 4, F, 26 và về mốc B

hông chấp nhận y u cầu chia thừa kế của bà Nguyễn Th Phi n về việc y u cầu chia phần đất diện tích 169,1m2 trong phạm vi các mốc 20, 21, 27, 28 về mốc 20 và một nền nhà diện tích 498,6m2 trong phạm vi các mốc 4, 17, 18, 7, 6, 5, về mốc 4

hông chấp nhận y u cầu chia thừa kế của ông Nguyễn Văn h i về việc y u cầu chia phần đất diện tích 163m2 tại các mốc 19, 20, 28, C, 14, về mốc 19 và một phần đất diện tích 480,7m2 tại các mốc 16, 17, 18, 19 về mốc 16

Đất tranh chấp Tộc một phần thửa 640, tờ bản đ 13, loại đất tr ng cây lâu năm, tọa lạc tổ 2, khóm 1, Phường 11, T1 phố Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp

(Theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 12/4/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh; sơ đồ đo đạc của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đA T1 phố Cao Lãnh ngày 26/8/2020).

Ngoài ra bản án còn tuy n về án phí, các chi phí tố tụng khác và tuy n về thời hạn kháng cáo

- Bà Phi n, ông h i kháng cáo y u cầu được chia thừa kế quyền sử dụng đất;

-Viện trư ng V S T1 Phố Cao Lãnh kháng ngh đề ngh sửa một phần án sơ thẩm về nội dung

- Tại phiên tòa phúc thẩm:

- Người kh i kiện vẫn giữ nguy n y u cầu kh i kiện;

- B đơn không đ ng ý với y u cầu của nguy n đơn;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan không đ ng ý với y u cầu kh i kiện của nguy n đơn; giữ nguy n nội dung kháng cáo; Tuy nhi n, tại phi n tòa phúc thẩm, người L quan là ông h i và bà Phi n thay đổi một phần nội dung y u cầu phản tố, thay đổi nội dung kháng cáo:

+ Bà Phi n y u cầu được chia thừa kế diện tích 169,1m2 trong phạm vi các mốc (20,21,29,27,28,20) và diện tích 376m2 trong phạm vi các mốc (W, Z, 23, 22, 21, 20, 19, 18, W);

+ Ông h i y u cầu được chia thừa kế diện tích 163 m2, trong phạm vi các mốc (19, 20, 28, C, 14, 19) và diện tích 395,9m2 trong phạm vi các mốc (F, W, 18, 7, 6, G, 5, F);

Người tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan trình bày và đề ngh : Hội đ ng xét xử chấp nhận y u cầu của người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan là ông h i, bà Phi n; chia thừa kế quyền sử dụng đất cho bà Phi n, ông h i

- Đại diện Viện i m sát nhân dân T nh phát bi u ý kiến:

Về tố tụng: Người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án và tại phi n tòa phúc thẩm

Về nội dung: Đề ngh Hội đ ng xét xử chấp nhận một phần y u cầu kháng cáo của ông h i, bà Phi n; chấp nhận một phần y u cầu kháng ngh của Viện trư ng Viện ki m sát nhân dân T1 phố Cao Lãnh theo hướng: sửa bản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận một phần y u cầu kh i kiện của những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông C Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông C được quyền sử dụng phần đất theo đo đạc thực tế có diện tích 1.103,6m2 (do ông Lệ cho ông C theo giấy cho đất năm 1984) Phần đất còn lại có diện tích 601,8m2 được xác đ nh là di sản của cụ Đại và cụ Mỹ đ lại được chia làm 05 phần nhưng do bà Tống và ông Sảo đã có đơn khước từ nhận di sản n n phần đất này còn lại được chia 03 phần g m: bà Phi n, ông h i và những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông C Đ ng thời, đề ngh giao toàn bộ diện tích 601,8m2 cho bà Phi n, ông h i được quản lý, sử dụng và có nghĩa vụ thối 1/3 giá tr lại cho ông C.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được kiểm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N

[1] Về tố tụng

Căn cứ vào y u cầu kh i kiện của nguy n đơn đối với b đơn và các tài liệu, chứng cứ khác có trong h sơ vụ án th hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp về dân sự - Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật phù hợp với quy đ nh tại Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Phần đất các b n đang có tranh chấp tọa lạc tại Phường 11, T1 phố Cao Lãnh nên Tòa án nhân dân T1 phố Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp thụ lý giải quyết phù hợp với quy đ nh tại đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a, c khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự

Trong vụ án có đương sự vắng mặt nhưng đã có đơn xin xét xử vắng mặt n n căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đ ng xét xử xét xử vắng mặt các đương sự n u tr n

[2] Về nội dung

Xét y u cầu kháng cáo của bà Nguyễn Th Phiên, ông Nguyễn Ngọc h i; Hội đ ng xét xử phúc thẩm nhận thấy:

Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong h sơ th hiện; phần đất các b n đang tranh chấp được xác đ nh có diện tích là 1 732,5 m2; Theo b n nguy n đơn là ông C cho rằng phần đất tranh chấp có 01 phần là của cụ Nguyễn Văn Lệ cho ông C diện tích 1 279,25m2 vào ngày 28/12/1984 và 01 phần diện tích 498,15m2 do cụ Nguyễn Văn Đại cho ông C; Còn phía bà Tống, bà Phi n, ông h i thì cho rằng toàn bộ diện tích đất tranh chấp nói tr n là di sản của cụ Đại và cụ Mỹ.

Đối với diện tích 1 279,25m2: căn cứ vào tờ cho đất ngày 28/12/1984 th hiện cụ Lệ cho ông Nguyễn Văn C phần đất phía tr n đường Quốc lộ 30 diện tích 1.279,25m2; Việc cho đất này có ông Huỳnh Văn Bé là đại diện Ban quản lý tập đoàn 1 và ông Nguyễn Thanh H ng là Phó chủ t ch UBND xã Tân Nghĩa (nay là Phường 11) đại diện chính quyền đ a phương xác nhận (bút lục 271). Ngoài ra, việc này cũng có các con của cụ Lệ là bà Nguyễn Th Mới, bà Nguyễn Th Triếu, bà Nguyễn Th Sạng và bà Nguyễn Th Nhảnh xác nhận (bút lục 51 đến bút lục 58) Do đó, có đủ cơ s đ xác đ nh ngu n gốc phần đất diện tích 1 279,25m2 (đo đạc thực tế có diện tích 1 130,6m2) là của cụ Nguyễn Văn Lệ cho ông ông C.

Đối với phần đất diện tích 498,15m2 (đo đạc thực tế có diện tích 606,8m2) ông C cho rằng của cụ Nguyễn Văn Đại cho ông trước năm 1963 Lời trình bày này của nguy n đơn không được phía b đơn thừa nhận, cũng như không có giấy tờ gì đ chứng minh cho việc được cho đất của nguy n đơn; Nhưng theo ông C thì phần đất này đã được các anh em của ông C thỏa Tận chia trước năm 1988

Mặc dù tờ thỏa Tận chia đất ngày 19/05/1985 không phải là chứng cứ, không được b n ông h i, bà Phi n thừa nhận nhưng xét về nội dung của tờ thỏa Tận lại phù hợp với tờ cho đất năm 1984, phù hợp với lời trình bày của ông H ng là phó chủ t ch UBND xã Tân Nghĩa thời bấy giờ (nay là Phường 11, T1 phố Cao Lãnh) và phù hợp với quá trình sử dụng đất của ông C (hiện trạng tr n đất có con ông C là bà L và bà T) sử dụng đất từ năm 1986 đến nay, ban đầu bà L và bà T cất nhà tạm đến năm 1993 cất nhà ki n cố, tr ng cây ăn trái và sử dụng ổn đ nh từ đó đến nay đã hơn 30 năm Do đó, việc Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận toàn bộ y u cầu kh i kiện của phía nguy n đơn là phù hợp

Tại phi n tòa sơ thẩm, Nguy n đơn có y u cầu rút một phần y u cầu kh i kiện đối với diện tích 422,1m2 trong phạm vi các mốc (B, 15, 16, 17, 4, F, 26, B) là phù hợp với quy đ nh tại đi m c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng Dân sự n n chấp nhận Đình ch xét xử sơ thẩm phần này

Đối với diện tích 106,4m2 trong phạm vi các mốc (7, 8, 9, 10, 11, 12, E, C, 14, 19, 18, 7) và các đương sự thống nhất sử dụng làm lối đi công cộng, không y u cầu nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

Đối với cây tr ng tr n đất, các đương sự thống nhất nếu cây tr ng tr n đất người nào được chia thì người đó được hư ng Do đó, những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông C được s hữu toàn bộ các cây tr ng tr n đất Ri ng các cây ki ng, những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông C và bà L thống nhất tự thỏa Tận n n Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

Từ những phân tích và nhận đ nh tr n hội đ ng xét xử xét thấy không có cơ s đ chấp nhận y u cầu kháng cáo của bà Phi n, ông h i

Tuy nhi n, tại phi n tòa phúc thẩm, ông h i bà Phi n thay đổi một phần y u cầu phản tố về việc chia thừa kế, thay đổi một phần nội dung kháng cáo nên cấp phúc thẩm sửa án sơ thẩm do việc thay đổi này

Xét lời trình bày và đề ngh của người tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông h i, bà Phi n là chưa phù hợp n n không được Hội đ ng xét xử chấp nhận

Xét lời trình bày đối với kháng ngh và đề ngh của đại diện Viện i m Sát có một phần là chưa phù hợp Tại phi n tòa phúc thẩm, đại diện Viện i m Sát T nh đề ngh : Chấp nhận một phần y u cầu kh i kiện của nguy n đơn; Công nhận cho phía nguy n đơn được sử dụng diện tích theo đo đạc thực tế là 1 103,6 m2 (thống nhất xác đ nh phần đất do ông Tư Lệ cho ông C); Chấp nhận một phần y u cầu phản tố của ông h i, bà Phi n về việc chia thừa kế đối với phần đất có diện tích 601,8m2 của cụ Đại đ lại; cụ th chia diện tích 601,8m2 cho 03 người được hư ng di sản thừa kế g m bà Phi n, ông h i và phía ông C; giao diện tích 601,8m2 cho ông h i, bà Phi n quản lý, sử dụng và ông h i, bà Phi n có trách nhiệm thối lại 1/3 giá tr đất cho phía những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông C. Xét lời trình bày và đề ngh của Viện i m Sát là chưa phù hợp: B i vì, về mặt chứng cứ thì b n nguy n đơn cung cấp bi n bản hòa giải và tờ cam kết ngày 04/01/1985 th hiện bà Tống hái trái cây tr n đất ông C, ông C tranh chấp, được UBND Phường 11 hòa giải và bà Tống cam kết không tiếp tục hái trái cây tr n phần đất của ông C quản lý, sử dụng Mặc dù bà Tống không thừa nhận nhưng nội dung đã được th hiện bằng bi n bản do chính quyền đ a phương xác nhận, đều này càng củng cố lời trình bày của nguy n đơn là có căn cứ Đ ng thời, phần đất này hiện do bà T, bà L con ông C đang quản lý, sử dụng, xây dựng phần nhà và và vật kiến trúc khác (như nhà vệ sinh, nhà củi, tr ng cay, đ chậu ki ng) có tr n đất Do đó, việc Tòa án cấp sơ thẩm công nhận phần diện tích 601,8m2 cho bên ông C được tiếp tục quản lý, sử dụng là có căn cứ và phù hợp với thực tế khách quan.

Do sửa án sơ thẩm n n ông h i, bà Phi n không phải ch u tiền án phí phúc thẩm

Các phần còn lại của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực k từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng ngh

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26, Điều 38, Điều 39; điều 227, điều 228; khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

1 hông chấp nhận y u cầu kháng cáo của bà Nguyễn Th Phi n, ông Nguyễn Văn h i;

2. Chấp nhận một phần kháng ngh của Viện trư ng V S nhân dân T1 phố Cao Lãnh.

3. Sửa một phần quyết đ nh bản án dân sự sơ thẩm số 52/2020/DS-ST ngày 26/8/2020 của Tòa án nhân dân T1 phố Cao Lãnh (do ông h i, bà Phi n thay đổi y u cầu phản tố, y u cầu kháng cáo)

Tuyên :

- Chấp nhận y u cầu kh i kiện của ông Nguyễn Văn C (đã chết) có người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng g m: bà Dương Th A, Nguyễn Th im L, Nguyễn Th Rạng, Nguyễn Th T, Nguyễn Văn Nhi, Nguyễn Văn T1, Nguyễn Văn Thạnh, Nguyễn Thanh Phong, Nguyễn Văn Sơn và Nguyễn Th Bé Nga.

Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Văn C g m bà Dương Th A, Nguyễn Th im L, Nguyễn Th Rạng, Nguyễn Th T, Nguyễn Văn Nhi, Nguyễn Văn T1, Nguyễn Văn Thạnh, Nguyễn Thanh Phong,

2 Nguyễn Văn Sơn và Nguyễn Th Bé Nga được sử dụng phần đất diện tích 1.732,5m trong phạm vi các mốc (26, Z, W, F, 5, G, 6, 7, 18, 19, 14, C, 28, 27, 26) và được s hữu toàn bộ cây tr ng tr n đất

Các đương sự được đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đăng ký quyền sử dụng đất đối với diện tích đất tr n và ch u trách nhiệm nộp các khoản T theo quy đ nh pháp luật (nếu có)

Đình ch xét xử y u cầu kh i kiện của ông Nguyễn Văn C đối với diện tích

2 422,1m trong phạm vi các mốc (B, 15, 16, 17, 4, F, W, Z, 26, B).

hông chấp nhận y u cầu chia thừa kế của bà Nguyễn Th Phi n về việc y u cầu chia phần đất diện tích 169,1m2 trong phạm vi các mốc (20,21,29,27,28,20) và diện tích 376m2 trong phạm vi các mốc (W, Z, 23, 22, 21, 20, 19, 18, W):

hông chấp nhận y u cầu chia thừa kế của ông Nguyễn Văn h i về việc y u cầu diện tích 163 m2, trong phạm vi các mốc (19, 20, 28, C, 14, 19) và diện tích 395,9m2 trong phạm vi các mốc (F, W, 18, 7, 6, G, 5, F);

Đất tranh chấp Tộc một phần thửa 640, tờ bản đ 13, loại đất tr ng cây lâu năm, tọa lạc tổ 2, khóm 1, Phường 11, T1 phố Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp

(Theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 12/4/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh; sơ đồ đo đạc ngày 26/8/2020 và sơ đồ đo đạc ngày 14/01/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đA T1 phố Cao Lãnh).

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Nguyễn Th Tống được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm

- Bà Nguyễn Th Phi n và ông Nguyễn Ngọc h i không phải ch u án phí

- Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Văn C g m bà Dương Th A, Nguyễn Th im L, Nguyễn Th Rạng, Nguyễn Th T, Nguyễn Văn Nhi, Nguyễn Văn T1, Nguyễn Văn Thạnh, Nguyễn Thanh Phong, Nguyễn Văn Sơn và Nguyễn Th Bé Nga được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 651 000 đ ng (Sáu trăm năm mươi mốt nghìn đ ng), theo các biên lA T số 13450 ngày 07/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự T1 phố Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp

Ông Nguyễn Ngọc h i được nhận lại 3 768 000đ ng (Ba triệu bảy trăm sáu mươi tám nghìn đ ng) theo biên lA T số 0009079 ngày 04/7/2019 và 1 122 000đ ng (Một triệu một tăm hA mươi hA nghìn đ ng) theo bi n lA T tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002192 ngày 13/8/2018 của chi cục Thi hành án dân sự T1 phố Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp

Chi phí xem xét thẩm đ nh tại chỗ và đ nh giá là 9 408 000đ ng (Chín triệu bốn trăm lẻ tám nghìn đ ng); bà Tống, bà Phi n, ông h i mỗi người phải ch u 3.136.000đ ng (ba triệu một trăm ba mươi sáu nghìn đ ng) Số tiền trên, nguyên đơn đã tạm ứng và chi xong; Nên bà Tống, bà Phi n, ông h i mỗi người phải trả lại số tiền 3 136 000đ ng (ba triệu một trăm ba mươi sáu nghìn đ ng) cho những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông C g m bà Dương Th A, Nguyễn Th im L, Nguyễn Th Rạng, Nguyễn Th T, Nguyễn Văn Nhi, Nguyễn Văn T1, Nguyễn Văn Thạnh, Nguyễn Thanh Phong, Nguyễn Văn Sơn và Nguyễn Th Bé Nga

* Về án phí phúc thẩm:

- Bà Phi n được miễn nộp tiền án phí phúc thẩm (do bà Phi n có đơn xin miễn và Tộc trường hợp được miễn);

- Ông h i được nhận lại 300 000đ (ba trăm nghìn đ ng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo bi n lA số 0007180, ngày 08/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự T1 phố Cao Lãnh, t nh Đ ng Tháp.

Các phần còn lại của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật k từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh

Trong trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuy n án /

Cỡ chữ