- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Hoài P - Nguyễn Thị V"
- Tòa quyết gì? Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Hoài P đối v i bị đơn là bà Nguyễn Thị V (Nguyễn Thanh V1).
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH LÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T H T Bản án số: 207/2024/DS-ST Ngày 05 - 8 -2024 V/v tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH LÁCH, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tuyền.
C c H i hẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hơn; Ông Hà Công Tâm.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Cường - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
gày 05 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 4 2024 TL T -
ngày 24 tháng 4 năm 2024 về việc: “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03 2024 QĐXX T- ngày 0 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hoài P, sinh năm: 986; địa chỉ: 4 ấp L, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre; có mặt.
2/ Bị đơn:
2.1/ Bà Nguyễn Thị V (Nguyễn Thanh V1), sinh năm: 967; địa chỉ: ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre; v ng mặt.
2.2/ Ông Đỗ Văn L, sinh năm: 968; địa chỉ: ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre. Ông Đỗ Văn L có đơn đề nghị xét xử v ng mặt ngày 20/5/2024.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn h i i n ản ự hai iên ản phiên họp nguyên đơn là à Nguyễn Thị Hoài P r nh ày:
Vào ngày 30 tháng 5 âm lịch năm 20 8 bà có cho vợ chồng bà Nguyễn Thị V hay còn gọi là Nguyễn Thanh V1) và ông Đỗ Văn L mượn số tiền 200.000.000đồng, không lãi suất, thời hạn 0 tháng, mục đ ch mượn tiền là đ mua bán vải, có làm biên nh n ngày 3 5 âl do bà V1 tự viết và ký tên. Đến hạn bà V1, ông L không trả nợ theo th a thu n mà kéo dài đến cuối tháng 6 âm lịch năm 20 9 bà V1 m i trả được 60.000.000đồng, cuối tháng 2 âm lịch năm 202 bà V1 trả thêm được 40.000.000đồng. T đó cho đến nay bà V1, ông L không trả thêm khoản tiền nào khác. o v y bà P yêu cầu bà V1, ông L có trách nhiệm liên đ i trả lại cho bà số tiền gốc là 00.000.000đ m t trăm triệu đồng); yêu cầu tính lãi theo mức lãi suất 0,83%/tháng, k t tháng 2 âm lịch năm 202 đến ngày làm đơn khởi kiện là 2 tháng, tiền lãi tạm t nh là 00.000.000đồng x 0,83%/tháng x 21 tháng = 2 .580.000đồng.
Tổng c ng tiền gốc và lãi tạm t nh là 2 .580.000đ m t trăm hai mươi mốt triệu năm trăm năm mươi ngàn đồng).
- T i đơn yêu c u rú m ph n n i dung h i i n ngày 1/ /2 2 nguyên đơn là à Nguyễn Thị Hoài P trình bày: Bà P xin r t yêu cầu khởi kiện đối v i ông Đỗ Văn L, chỉ yêu cầu bà Nguyễn Thị V trả lại số tiền gốc và lãi là 121.580.000đ m t trăm hai mươi mốt triệu năm trăm năm mươi ngàn đồng).
- T i đơn đề nghị ng m phiên họp i m ra i c giao n p i p c n c ng hai ch ng c à h a giải ị đơn là à Nguyễn Thị V trình bày: à có vay của bà Nguyễn Thị Hoài P số tiền 200.000.000đồng và đã trả được 00.000.000đồng, còn lại 00.000.000đồng bà đồng ý trả cho bà P mà không liên quan gì đến ông Đỗ Văn L và gia đình của bà. ản thân bà vay là đ sử dụng riêng cho cá nhân, không có mang số tiền trên về gia đình sử dụng, bà buôn bán suốt ngày ngoài chợ nên ông L không hề hay biết. à không đồng ý ông Đỗ Văn L liên đ i trong vụ án này, bản thân bà có trách nhiệm trả nhưng được trả dần theo khả năng vì bản thân bị thoái hóa c t sống lưng làm ăn khó khăn.
- T i đơn đề nghị
ng m ngày 2 / /2 2 ị đơn là ng Đỗ Văn L trình bày: ản thân ông không hay biết việc bà V có vay tiền của bà P, ông không có sử dụng số tiền này nên không đồng ý liên đ i cùng bà V trả nợ cho bà P. Ông L đề nghị được v ng mặt trong tất cả các buổi làm việc của Tòa án và xin được v ng mặt trong tất cả các phiên xét xử của Tòa án.
T i phiên a sơ hẩm,
- à P giữ nguyên yêu cầu khởi kiện về tiền nợ gốc và xin rút lại yêu cầu khởi kiện về tiền lãi đối v i bà V.
- ị đơn là bà V và ông L v ng mặt nên không có lời trình bày của các đương sự này tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thời hiệu khởi kiện và quan hệ pháp lu t tranh chấp:
Vào năm 20 8 bà Nguyễn Thị Hoài P có cho bà Nguyễn Thị V vay tổng số tiền 200.000.000đồng, có làm biên nh n đề ngày 3 5 âl. Đến đến cuối tháng 6 âm lịch năm 20 9 bà V trả được 60.000.000đồng, cuối tháng 2 âm lịch năm 202 bà V trả thêm được 40.000.000đồng. gày 17/4/2024, bà P khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bu c bà V trả lại khoản tiền gốc 00.000.000đồng và tiền lãi theo mức lãi suất 0,83%/tháng. Xét thấy, theo quy định tại Điều 429 B lu t dân sự thì thời hiệu khởi kiện về hợp đồng là 3 năm k t ngày người có quyền biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Bà P khởi kiện là còn trong thời hiệu khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản nên xác định đây là quan hệ pháp lu t về việc“Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách theo quy định theo điều 468 của B lu t dân sự, Điều 26, Điều 35, Điều 39 B lu t tố tụng dân sự.
2 Mặc dù được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định tại Điều 77 của lu t tố tụng dân sự nhưng bị đơn là bà Nguyễn Thị V v ng mặt trong giai đoạn chuẩn bị xét xử có đơn đề nghị v ng mặt phiên họp ki m tra việc giao n p, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải) và tại phiên tòa sơ thẩm, đồng thời bị đơn là ông Đỗ Văn L có đơn đề xét xử v ng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải được và xét xử v ng mặt bà V, ông L là phù hợp v i quy định tại các điều 207, 227 và 228 của lu t tố tụng dân sự.
Về n i dung vụ án:
3. Đối v i yêu cầu thanh toán nợ gốc: Bà P yêu cầu bà V, ông L liên đ i trả số nợ gốc là 00.000.000đồng. Đ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình bà P có cung cấp biên nh n đề ngày 31/5 âl có chữ ký tên của bà V. Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn là bà V có văn bản th a nh n còn nợ bà P số nợ gốc là 00.000.000đồng. Do v y, việc bà P khởi kiện yêu cầu bà V trả số nợ gốc 00.000.000đồng là có căn cứ nên cần chấp nh n.
Về trách nhiệm liên đ i giữa vợ chồng: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, bà P đã có văn bản xin r t m t phần n i dung khởi kiện đối v i ông Đỗ Văn L, không yêu cầu ông L liên đ i cùng bà V trả nợ cho bà P. Xét yêu cầu này của bà P là tự nguyện và phù hợp v i quy định của pháp lu t nên cần đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện của bà P đối v i bị đơn Đỗ Văn L là phù hợp.
3.3 Đối v i yêu cầu thanh toán tiền lãi: Tại phiên tòa sơ thẩm, bà P xin rút lại yêu cầu khởi kiện đối v i số tiền lãi là 2 .580.000đồng nên H i đồng xét xử cần đình chỉ giải quyết đối v i yêu cầu này.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Hoài P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Nguyễn Thị V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 5% x 00.000.000đồng = 5.000.000đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 466, 468 của B lu t dân sự; các điều 5, 47, 27 , 273, 278, 280 của lu t tố tụng dân sự; Điều 27 của ghị quyết số: 326 20 6 TVQH 4 ngày 30 tháng 2 năm 20 6 của y ban thường vụ Quốc H i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Tuyên xử:
Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Hoài P đối v i bị đơn là bà Nguyễn Thị V (Nguyễn Thanh V1).
u c bị đơn là bà Nguyễn Thị V (Nguyễn Thanh V1) có ngh a vụ hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Hoài P số tiền nợ gốc là 00.000.000đ m t trăm triệu đồng).
2 Đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Hoài P đối v i số tiền lãi là 2 .580.000đ hai mươi mốt triệu năm trăm tám mươi ngàn đồng).
3 Đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Hoài P đối v i bị đơn là ông Đỗ Văn L.
4 Về án ph dân sự sơ thẩm:
[4.1] Bà Nguyễn Thị Hoài P không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà P số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã n p là 3.040.000đ ba triệu không trăm bốn mươi ngàn đồng) theo iên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số 0000794 ngày 23 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre;
[4.2] Bà Nguyễn Thị V (Nguyễn Thanh V1) có ngh a vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000đ năm triệu đồng).
5 Về ngh a vụ ch m thi hành án: K t ngày bà Nguyễn Thị Hoài P có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà Nguyễn Thị V (Nguyễn Thanh V1) còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của B lu t dân sự.
6 Về quyền kháng cáo, kháng nghị đối v i bản án: à Nguyễn Thị Hoài P có mặt có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong thời hạn 5 ngày k t ngày tuyên án sơ thẩm; bà Nguyễn Thị V (Nguyễn Thanh V1), ông Đỗ Văn L v ng mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong thời hạn 5 ngày k t ngày nh n được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết. Viện ki m sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn mười lăm ngày k t ngày nh n được bản án; Viện ki m sát nhân dân tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 01 (m t) tháng k t ngày Viện Ki m sát nhân dân huyện Chợ Lách nh n được bản án đ yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre giải quyết lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.
[7] Trường hợp bản n được hi hành heo uy định i Điều 2 của u hi hành n dân sự h người được hi hành n dân sự người phải hi hành n dân sự c uyền h a hu n hi hành n uyền yêu c u hi hành n ự nguy n hi hành n ho c ị cư ng ch hi hành n heo uy định i c c điều
à u Thi hành n dân sự hời hi u hi hành n được hực hi n heo uy định i Điều 3 của u Thi hành n dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự 0 bản); - V huyện Chợ Lách 0 bản); - Chi cục T.H. . . huyện C 0 bản); - hòng T V-T.H. T tỉnh ến Tre 0 bản); - Lưu: Hồ sơ vụ án 0 bản), Vp 0 bản), Bp 0 bản). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Ngọc Tuyền |