- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận êu cầu kh n c o của chị Trươn Huỳnh Diễm H; giữ nguyên b n án dân sự sơ thẩm.
- Căn cứ chính? luật T tụn dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 207/2024/DS-PT N : 08-5-2024 VV: Tranh hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ôn Đỗ Văn Thinh
Các thẩm phán:ôn Trần Thanh Tòn
b Phạm N ọc Gi u
- Thư ký phiên tòa: ông Lê Mạnh Hùng - Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Tâ
Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: bà N u ễn Thị é Thi - Kiểm s t viên.
Ngày 08 th n 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa n nhân dân tỉnh Tâ Ninh xét xử phúc thẩm côn khai vụ n thụ lý s : 111/2024/TLPT-DS n 11 th n 4 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồn va t i s n”. Do n n s : 18/2024/DS-ST ngày 29 th n 02 năm 2024 của Tòa n nhân dân hu ện GD, tỉnh Tâ Ninh bị kh n c o, theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử s : 185/2024/QĐPT-DS ngày 22 tháng 4 năm 2024 iữa c c đươn sự:
1. Nguyên đơn: ông Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1964; địa chỉ cư trú tại: Ấp E, xã , hu ện G, tỉnh Tâ Ninh; vắn mặt.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: chị Lê Thị Mỹ N, sinh năm 1982; địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, hu ện T, tỉnh Tây Ninh; l đại diện theo ủ qu ền (Văn b n ủ qu ền n 02/5/2023); có mặt.
2. Bị đơn: chị Trươn Huỳnh Diễm H, sinh năm 1986 v anh N u ễn Qu c C, sinh năm 1978; cùng địa chỉ cư trú: Ấp E, xã , hu ện G, tỉnh Tâ Ninh; chị H có mặt, anh C vắn mặt.
3. Người kháng cáo: chị Trươn Huỳnh Diễm H là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn - ông Huỳnh Văn Đ và người đại diện hợp pháp của ông Đ trình bày:
Ôn v chị H có quan hệ b con thân thuộc, chị H ọi ôn bằn cậu. N
16/5/2019, vợ chồn chị H va của ôn 800.000.000 đồng; thỏa thuận tr tr lãi h n th n với mức lãi 2%/th n . Khi va tiền chị H viết sẵn iấ nợ có chị H và chồng chị là anh C cùng ký tên iao cho ôn iữ. Sau khi va , vợ chồn chị H tr lãi được 8 tháng với s tiền 128.000.000 đồng thì xin ngưn do dịch bệnh.
Sau đó, chị H lại hỏi vay thêm tiền để kinh doanh đất và ông cho vợ chồng chị H vay 03 lần; gồm 1.000.000.000 đồn , 900.000.000 đồn v 600.000.000 đồng, c c lần va thì đều có làm giấy nợ, nhưn đến ngày 20/06/2021 chị H hi lại iấ nợ kh c om c c lần va th nh một iấ . S tiền va n cũn th n nhất lãi 2%/th n , thỏa thuận thời hạn một năm hoặc khi b n đất được thì tr .
Do thời ian va đã lâu nhưn vợ chồng chị H không tr tiền g c và lãi nên nay ông Đ yêu cầu chị H tr lại s tiền vay g c tổng cộn l 3.300.000.000 đồng và tiền lãi là 450.000.000 đồng.
Ngày 03/01/2024 ông Đ có đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện, cụ thể rút yêu cầu anh C cùng tr nợ với chị H.
Bị đơn – chị Trương Thị Diễm H1 do người đại diện hợp pháp là ông Đặng Tấn L trình bày:
Ông Đ có n ười con gái tên Huỳnh Thị Việt T. Trong thời gian chị H1 đi l m công nhân, hàng tháng lãnh lươn qua thẻ ATM gặp nhiều khó khăn do ph i chờ đợi khá lâu, nên chị n y sinh l m dịch vụ iao tiền mặt cho côn nhân có nhu cầu rút tiền, côn nhân chu ển tiền v o t i kho n cho chị. V o th n 8/2016 chị H1 cùn chị T b n bạc hùn v n l m chun , mỗi n ười góp 800.000.000 đồn để làm dịch vụ rút tiền cho công nhân. Sau thời ian hùn hạp, thì hai bên th n nhất: chị T chu ển iao v n lại cho chị H1 l m một mình, mỗi th n chị H1 tr 8% tiền lãi cho T, sau đó thì tăn tiền lãi lên 100.000.000 đồng/tháng. H n th n chị H1 tr lãi cho chị T đến đầu năm 2019 do dịch bệnh nên khôn tr lãi nữa. Chị T đồng ý cho chị H1 tr tiền v n mỗi th n 10.000.000 đồng. Từ th n 02/2019 đến tháng 5/2019 chị H1 tr tiền v n cho chị T được được 4 tháng với s tiền 40.000.000 đồng thì chị T yêu cầu tr mỗi th n 50.000.000 đồng và yêu cầu chị H1 ghi giấy nợ s tiền 800.000.000 đồn để làm tin. Chị H1 viết giấy nợ 800.000.000 đồng n 16/5/2019. Đ i với giấy nợ 2.500.000.000 đồng ngày 20/6/2021 do nguyên đơn cun cấp đún l do chị H1 viết và ký tên nhưn khôn có nhận tiền vay mà là kho n tiền g c 800.000.000 đồng nêu trên cộng với tiền lãi với mức lãi mỗi th n 100.000.000 đồn tính đến tháng 01/2018 thành 2.464.000.000 đồng, chị T đưa thêm 36.000.000 đồn l đủ 2.500.000.000 đồng. Hai bên làm giấy nợ n nhưng không xoá giấy nợ trước. Khi ghi giấy nợ, do chị T nói tiền của ông Đ nên êu cầu chị H1 viết iấ nợ với ông Đ. Chị H1 đã tr nhiều lần cho chị T, hiện chỉ còn nợ là 1.035.562.000 đồng nên chị H1 chỉ đồng ý tr cho ông Đ s tiền này và không đồng ý tr lãi.
Đ i với anh Nguyễn Qu c C khôn thừa nhận có biết việc chị H1 vay tiền của chị T, không biết chị H1 làm giấy nợ với ông Đ nên anh C khôn đồng ý cùn chị H1 tr nợ cho n u ên đơn.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số 18/2024/DS-ST, ngày 29/02/2024 của Tòa án nhân dân huyện GD đã quyết định:
Căn cứ v o Điều 228 của Bộ luật T tụng dân sự; Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự; Điều 26 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Qu c hội.
1. Chấp nhận êu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Văn Đ tranh chấp hợp đồng vay tài s n đ i với chị Trươn Huỳnh Diễm H.
uộc chị Trươn Huỳnh Diễm H có n hĩa vụ tr cho ông Huỳnh Văn Đ s tiền 3.750.000.000 (ba tỷ b trăm năm mươi triệu) đồng.
Ghi nhận ôn Huỳnh Văn Đ không yêu cầu anh N u ễn Qu c C cùng có n hĩa vụ tr tiền với chị Trươn Huỳnh Diễm H.
2. Án phí: bà Trươn Huỳnh Diễm H ph i chịu 107.000.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ho n tr cho ông Huỳnh Văn Đ s tiền 53.500.000 đồng tiền tạm ứn n phí khởi kiện.
N o i ra, Tòa n cấp sơ thẩm còn qu ết định về n hĩa vụ chậm tr nợ, qu ền kh n c o, qu ền v n hĩa vụ khi thi h nh n của c c đươn sự.
Ngày 11/3/2024 chị H kh n c o khôn đồng ý tr tiền cho ông Đ.
Tại phiên tòa phúc thẩm chị H vẫn iữ n u ên êu cầu kh n c o.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh:
+ Về t tụn : Thư ký, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và nhữn n ười tham gia t tụn đã chấp h nh đún nhữn qu định pháp luật t tụng dân sự.
+ Về nội dun : Đề nghị khôn chấp nhận kh n c o của chị H; iữ n u ên b n n dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Đơn kh n c o của chị H là bị đơn l m tron thời hạn luật định, hợp lệ nên được chấp nhận xem xét theo trình tự phúc thẩm.
Hợp đồng vay tiền giữa ông Đ và chị H được ký kết trên cơ sở tự nguyện, bằn văn b n. Theo đó, n 16/5/2019 chị H có va của ông Đ s tiền 800.000.000 đồng và ngày 20/6/2021 chị H lại ký iấ x c nhận có va thêm của ông Đ 3 lần với s tiền tổng cộn 2.500.000.000 đồng. Chị H thừa nhận có ký các giấy nợ như trên nhưn cho rằng nợ con gái ông Đ là chị T chứ không ph i nợ ông Đ v đã tr nhiều lần, hiện chỉ còn nợ kho n một tỷ đồng. Tuy nhiên, lời trình bày của chị H không được ông Đ và chị T thừa nhận; chị H cũng không có chứng cứ gì chứn minh cho lời trình b của mình, nên Tòa n cấp sơ thẩm x c định chị H còn nợ ôn Đ s tiền g c 3.300.000.000 đồn l có căn cứ.
Về tiền lãi, ôn Đ khai hai bên thỏa thuận lãi 2%/th n v chị H tr lãi được s tiền tổng cộng 128.000.000 đồng của kho n va 800.000.000 đồng; còn chị H khai lãi tính từ 8% trở lên v tr lãi được nhiều tiền nhưn khôn có ì chứn minh v ôn Đ không thừa nhận. Trường hợp này do hai bên có tranh chấp về tiền lãi nên căn cứ Điều 468 của ộ luật Dân sự x c định tiền lãi theo mức 10%/năm. Do ôn Đ chỉ êu cầu chị H tr 450.000.000 đồng tiền lãi, thấp hơn nhiều lần mức lãi tính theo ph p luật qu định l đã có lợi cho chị H. Do đó, khôn có căn cứ chấp nhận yêu cầu kháng cáo của chị H.
Khi khởi kiện, ông Đ yêu cầu chị H và chồng là anh C cùng tr nợ cho ôn , sau đó ôn Đ rút lại đ i với yêu cầu anh C củng tr nợ, mà chỉ yêu cầu một mình chị H tr nợ. Như vậy là ông Đ rút một phần yêu cầu khởi kiện; đ n lẽ Tòa án cấp sơ thẩm ph i tu ên đình chỉ êu cầu n mới đún với qu định tại Điều 244 của Bộ luật T tụng dân sự. Tòa n cấp sơ thẩm tuyên ghi nhận ông Đ không yêu cầu anh C cùng tr nợ với chị H l chưa chính x c, cấp sơ thẩm điều chỉnh cách tuyên án nội dung này.
Về n phí dân sự phúc thẩm: do kh n c o khôn được chấp nhận nên chị H ph i chịu n phí dân sự phúc thẩm theo kho n 2 Điều 29 của Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Qu c hội quy định về n phí, lệ phí Tòa n.
Nhữn phần của b n án sơ thẩm không bị kháng cáo, khôn bị kh n n hị có hiệu lực ph p luật kể từ n hết thời hạn kh n c o, kh n n hị.
Vì c c lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào kho n 1 Điều 308 của ộ luật T tụn dân sự.
1. Không chấp nhận êu cầu kh n c o của chị Trươn Huỳnh Diễm H; giữ nguyên b n án dân sự sơ thẩm.
1.1. Áp dụn c c Điều 463, 466, 468 của ộ luật Dân sự; Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủ ban Thường vụ Qu c hội.
Chấp nhận êu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Văn Đ về việc tranh chấp hợp đồng vay tài s n đ i với chị Trươn Huỳnh Diễm H.
uộc chị Trươn Huỳnh Diễm H có n hĩa vụ tr cho ông Huỳnh Văn Đ s tiền g c l 3.300.000.000 đồng và tiền lãi là 450.000.000 đồng; tổng cộng 3.750.000.000 (ba tỷ b trăm năm chục triệu) đồng.
Kể từ n ông Đ có đơn êu cầu thi hành án, nếu chị H khôn thi h nh s tiền trên thì h n th n chị H còn ph i tr lãi trên s tiền ph i thi h nh n tươn ứng với thời gian chậm tr theo qu định tại kho n 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
1.2. Đình chỉ êu cầu khởi kiện của ôn Huỳnh Văn Đ về việc yêu cầu anh Nguyễn Qu c C cùn chị H tr nợ cho ôn .
1.3. Án phí dân sự sơ thẩm: chị Trươn Huỳnh Diễm H ph i chịu 107.000.000 (một trăm lẻ b triệu) đồng.
Ông Đ không ph i chịu án phí. Chi cục Thi hành án dân sự huyện GD hoàn tr cho ông Huỳnh Văn Đ 53.500.000 (năm mươi ba triệu năm trăm nghìn) đồng tiền tạm ứn n phí khởi kiện theo iên lai thu tiền s 0025446 n 28/4/2023 của Chi cục Thi h nh n dân sự hu ện GD.
2. Án phí phúc thẩm: chị H ph i chịu 300.000 đồn , được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí kháng cáo chị H đã nộp theo biên lai thu s 0013746, n 11-3-2024 của Chi cục Thi h nh n dân sự hu ện GD. Chị H đã nộp xon n phí dân sự phúc thẩm.
3. Những phần của b n n sơ thẩm khôn bị kh n c o, kh n n hị có hiệu lực ph p luật kể từ n hết thời hạn kh n c o, kh n n hị.
4. Trường hợp B n n được thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, n ười ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo qu định tại c c Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. n n phúc thẩm có hiệu lực ph p luật kể từ n tu ên n.
| Nơi nhận: - VKSND. TTN; - Phòng KTNV&THA; - TAND hu ện GD; - CCTHADS hu ện GD; - Nhữn n ười tham gia t tụng; - Tòa Dân sự; - Văn phòng; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu tập án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Đỗ Văn Thinh |