vanban.org

Bản án 207/2023/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 21/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

2. Kể từ ngày 22/7/2023, ông Nguyễn Ngọc G còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Ngọc G chịu 2.513.257 đồng (Hai triệu năm tram mười ba nghìn hai trăm năm mươi bảy đồng). Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn lại 1.256.628 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi sáu nghìn sáu trăm hai mươi tám đồ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? 2. Kể từ ngày 22/7/2023, ông Nguyễn Ngọc G còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
  • Căn cứ chính? Điều 467 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_____________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 207/2023/DSST
Ngày 21 tháng 7 năm 2023
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Viết Bình.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Võ Thị Hòa;

2. Bà Tống Thị Kim Điền.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hoài Thu – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Ngọc Châu - Kiểm sát viên

Ngày 21 tháng 7 năm 2023, tại phòng xử án Tòa án nhân dân Quận 7 thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 129/2023/DSST ngày 10 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 120/2023/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 6 năm 20223 và Quyết định hoãn phiên tòa số 129/2023/QĐST-DS ngày 23 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn H.

Địa chỉ: Lầu 8,9,10 Tòa nhà Gilimex, số 24C P, Phường X, quận Bình

Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn

Thị Mỹ H (Văn bản ủy quyền số 230613-CCO ngày 13/6/2023) Có đơn xin

vắng mặt.

Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc G.

Địa chỉ: Số Căn hộ A10-16 (tầng 11) lô A chung cư T, khu phố 1 phường

T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện, tại các bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nguyên đơn, Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn H trình bày:

Ngày 22/06/2020, Ông Nguyễn Ngọc G đã ký Hợp đồng tín dụng số CR017757057 với Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn H. Theo Hợp đồng, Ông Nguyễn Ngọc G đã vay số tiền 40.000.000 (bằng chữ: Bốn mươi triệu đồng), để tiêu dùng cá nhân. Theo đó, vào ngày 15 hàng tháng, Ông Nguyễn Ngọc G phải thanh toán cho Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn H 3.135.938 đồng (bằng chữ: Ba triệu, một trăm ba mươi lăm nghìn, chín trăm ba mươi tám đồng) liên tục trong 18 kỳ trả góp bắt đầu từ ngày 15/07/2020 đến ngày 15/12/2021. Tính đến ngày trên đơn khởi kiện này, Ông Nguyễn Ngọc G đã chậm thanh toán cho Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn H 18 kì trả góp với số tiền là 50.265.132 đồng (bằng chữ: Năm mươi triệu, hai trăm sáu mươi lăm nghìn, một trăm ba mươi hai đồng) bắt đầu từ kỷ thứ 1. Kể từ thời điểm xảy ra sự kiện vi phạm nghĩa vụ thanh toán nêu trên, Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn H đã nhiều lần liên lạc và yêu cầu ông Nguyễn Ngọc G tuân thủ nghiêm túc nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn H theo Hợp đồng. Tuy nhiên, Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn H không nhận được bất kỳ sự hợp tác nào từ phía ông Nguyễn Ngọc G. Nay Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn H yêu cầu Toà án giải quyết những vấn đề sau đây đối với ông Nguyễn Ngọc G: 1. Buộc ông Nguyễn Ngọc G Hoàn trả cho HD SAISON toàn bộ số tiền gốc chưa thanh toán là 40.000.000 (bằng chữ: Bốn mươi triệu đồng); 2. Buộc ông Nguyễn Ngọc G Hoàn Thanh toán tiền lãi chưa thanh toán theo Hợp đồng là 7.003.391 đồng (bằng chữ: Bảy triệu, không trăm lẻ ba nghìn, ba trăm chín mươi mốt đồng); 3. Buộc ông Nguyễn Ngọc G Hoàn Thanh toán tiền lãi quá hạn chưa thanh toán theo Hợp đồng là 3.261.741 đồng (bằng chữ: Ba triệu, hai trăm sáu mươi mốt nghìn, bảy trăm bốn mươi mốt đồng). Như vậy, tổng số tiền ông Nguyễn Ngọc G phải thanh toán một lần cho Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn H là 50.265.132 đồng (bằng chữ: Năm mươi triệu, hai trăm sáu mươi lăm nghìn, một trăm ba mươi hai đồng) ngay khi Bản án/Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã triệu tập, niêm yết hợp lệ, các văn bản tố tụng theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, gồm: Giấy triệu tập, thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vụ án, giấy triệu tập phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông Nguyễn Ngọc G vẫn vắng mặt tại phiên tòa hôm nay. Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân Quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến: Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Thẩm phán đã thực hiện đầy đủ các bước tiến hành tố tụng đầy đủ quy định tại Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015: về thẩm quyền thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, tiến hành hòa giải, tống đạt các văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát và các đương sự. Về thời hạn chuẩn bị xét xử đúng quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015: về phiên tòa sơ thẩm.

Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn; người đại diện của nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71, Điều 86 và Điều 234 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn, ông Nguyễn Ngọc G đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn, nguyên đơn là đúng quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung:

Căn cứ các điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự 2005; Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng.

Đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến, Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

1. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn H khởi kiện tranh chấp về hợp đồng vay tài sản đối với ông Nguyễn Ngọc G; có địa chỉ tại Quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là Tranh chấp về hợp đồng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn ông Nguyễn Ngọc G đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt, Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

2.Về các yêu cầu của đương sự, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

Ngày 22/06/2020, Ông Nguyễn Ngọc G đã ký Hợp đồng tín dụng số CR017757057 với Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn H. Theo Hợp đồng, Ông Nguyễn Ngọc G đã vay số tiền 40.000.000 (bằng chữ: Bốn mươi triệu đồng), để tiêu dùng cá nhân. Theo đó, vào ngày 15 hàng tháng, Ông Nguyễn Ngọc G phải thanh toán cho Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn H 3.135.938 đồng (bằng chữ: Ba triệu, một trăm ba mươi lăm nghìn, chín trăm ba mươi tám đồng) liên tục trong 18 kỳ trả góp bắt đầu từ ngày 15/07/2020 đến ngày 15/12/2021. [4] Căn cứ Khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. [5] Căn cứ Khoản 5 Điều 467 Bộ luật Dân sự 2015 “Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau: a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này; b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”. [6] Như vậy tổng số tiền ông Nguyễn Ngọc G còn nợ Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn H đối với Hợp đồng tín dụng số Hợp đồng tín dụng số CR017757057 ngày 22/6/2020 là: 50.265.132 đồng (bằng chữ: Năm mươi triệu, hai trăm sáu mươi lăm nghìn, một trăm ba mươi hai đồng). Trong đó nợ gốc chưa thanh toán là 40.000.000 (bằng chữ: Bốn mươi triệu đồng); nợ lãi số tiền 7.003.391 đồng (bằng chữ: Bảy triệu, không trăm lẻ ba nghìn, ba trăm chín mươi mốt đồng); lãi chậm trả số tiền: 3.804.980 đồng (Bằng chữ: Ba triệu, tám trăm lẻ bốn nghìn, chín trăm tám mươi đồng). [7] Về thời hạn trả nợ: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tổng cộng số tiền là 50.265.132 đồng, thanh toán toàn bộ một lần kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Xét yêu cầu của nguyên đơn không trái quy định pháp luật nên có cơ sở chấp nhận. [8] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải có nghĩa vụ trả số tiền 50.265.132 đồng do yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bị đơn phải có nghĩa vụ nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định. Nguyên đơn được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng Điều 463, Điều 466, Điều 467 của Bộ luật dân sự 2015; Áp dụng Khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng; Áp dụng Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 năm 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Áp dụng Luật thi hành án dân sự. 1. Chấp nhận yêu cầu của Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn H: 1.1. Buộc ông Nguyễn Ngọc G thanh toán cho Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn H số tiền: 50.265.132 đồng (bằng chữ: Năm mươi triệu, hai trăm sáu mươi lăm nghìn, một trăm ba mươi hai đồng). Trong đó nợ gốc chưa thanh toán là 40.937.668 đồng (bằng chữ: Bốn mươi triệu, chín trăm ba mươi bảy nghìn, sáu trăm sáu mươi tám đồng); nợ lãi số tiền 7.942.459 đồng (Bằng chữ: Bảy triệu chín trăm bốn mươi hai nghìn bốn trăm năm mươi chín đồng); lãi chậm trả số tiền: 3.261.741 đồng (bằng chữ: Ba triệu, hai trăm sáu mươi mốt nghìn, bảy trăm bốn mươi mốt đồng). Thanh toán ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

1.2. Kể từ ngày 22/7/2023, ông Nguyễn Ngọc G còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Ngọc G chịu 2.513.257 đồng (Hai triệu năm tram mười ba nghìn hai trăm năm mươi bảy đồng). Công ty Tài chính trách nhiệm hữu hạn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn lại 1.256.628 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi sáu nghìn sáu trăm hai mươi tám đồng) theo Biên lai thu số AA/2021/0015618 ngày 09 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Các bên đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ