- Tranh chấp gì? án hình sự — "Huỳnh Trần Tốt Thành - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Huỳnh Trần Tốt T và Nguyễn Thị Cẩm T phạm tội
- Căn cứ chính? Nghị định số 73/2018/NĐ-CP Quy định các danh mục chất ma túy…; Nghị định số 19/2018/NĐ-CP Quy định về việc tính tổng khối l…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 207/2022/HS-ST. Ngày: 30-11-2022. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc An.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lưu Đức Chung.
2. Bà Lê Thị Ánh Sáng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Dung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Thành.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành tham gia phiên tòa: Ông Trần Tiến Dũng – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 11 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 191/2022/TLST-HS ngày 06 tháng 10 năm 2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 210/2022/QĐXXST-HS ngày 17 tháng 11 năm 2022 đối với các bị cáo:
1. Huỳnh Trần Tốt T, sinh năm 1994. Tại thành phố H.
Nơi đăng ký thường trú: 45/28 A, Phường 3, Quận 8, thành phố H.
Nơi sinh sống: Khu phố 1, phường Đ, Quận 12, thành phố H.
Nghề nghiệp: Không; Trình độ học vấn: 7/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Hu nh Văn E, sinh năm 1970 và bà Trần Thị Thanh T, sinh năm 1965; Bị cáo là con duy nhất trong gia đình và chưa có vợ con.
- Tiền án: Không.
- Tiền sự: Không.
- Nhân thân: Ngày 05/10/2013 ị Chủ tịch Ủy an nhân dân thành phố H Ch Minh ra Quyết định đưa vào cơ sở giáo dục số 173/QĐ-UBND thời hạn 18 tháng về hành vi đánh người, đánh ạc ăn tiền. Chấp hành ong ngày 15/02/2015 .
Bị cáo bị bắt ngày 23/6/2022 và chuyển tạm giam đến nay tại Nhà tạm giữ Công an huyện Long Thành. (Bị cáo có mặt).
2. Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 2002. Tại thành phố H.
Nơi đăng ký thường trú: 22/10K, t 73, ấp T, T, huyện H, thành phố H.
Nơi sinh sống: Khu phố 1, phường Đ, Quận 12, thành phố H.
Nghề nghiệp: Spa; Trình độ học vấn: 9/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nữ; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1971 và bà Đặng Thị Cẩm T, sinh năm 1970; Bị cáo là con thứ hai trong gia đình và chưa có ch ng con.
- Tiền án: Không.
- Tiền sự: Không.
Bị cáo bị bắt ngày 23/6/2022 và chuyển tạm giam đến nay tại Nhà tạm giữ Công an huyện Long Thành. (Bị cáo có mặt).
Người làm chứng: Anh Lê Trung T, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Ấp 7, xã B, huyện L, tỉnh Đ (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Hu nh Trần Tốt T và ạn gái là Nguyễn Thị Cẩm T đều là người nghiện ma túy. Vào khoảng 20 giờ 00 phút ngày 23/6/2022, tại phòng trọ của T thuộc khu phố 1, phường Đ, Quận 12, thành phố H, T và T àn ạc nhau cùng hùn tiền mua ma túy để sử dụng chung. Sau khi hùn được 1.600.000 đ ng m i người 800.000 đ ng , T điều khiển e m t hiệu Yamaha, iển số 51V1-7337 chở T đến khu vực đường Thống Nhất, Phường 11, quận Gò Vấp. Tại đây, T là người trực tiếp đến h i mua ma túy của một người đàn ng tên D chưa r tên tu i, địa chỉ cụ thể với giá 1.600.000 đ ng g m 02 gói nylon k ch thước 02cm 02cm chứa ma túy dạng khay và 02 viên ma túy dạng n n . Sau khi mua ma túy ong, T đưa ma túy cho T cất giữ. T và T rủ nhau đi đến nhà của một người tên M chưa r tên tu i, địa chỉ cụ thể ở huyện Châu Đức, tỉnh Bà ịa -Vũng Tàu chơi và sử dụng ma túy. Vào khoảng 23 giờ 30 phút cùng ngày, khi T điều khiển e m t chở T đi đến đoạn đường thuộc khu vực ngã 3 Cầu Mới thuộc ấp 8, xã Bàu Cạn, huyện Long Thành thì ị C ng an Bàu Cạn, huyện Long Thành tuần tra yêu cầu dừng xe kiểm tra. Qua kiểm tra phát hiện trong túi áo khoác của T đang mặc có 02 gói nylon k ch thước 2cm x2cm bên trong chứa ma túy và 02 viên n n ma túy hình chữ nhật k ch thước 0,2cm x0,4cm. Lực lượng C ng an đ tiến hành lập biên bản phạm tội quả tang đối với T và T chuyển Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Long Thành xử lý theo thẩm quyền.
Tại Bản kết luận giám định số 1354/KL-KTHS ngày 27/6/2022 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Đ ng Nai kết luận:
Mẫu tinh thể màu trắng k hiệu M1 được niêm phong gửi đến giám định là ma túy, có khối lượng: 0,9835 gam, loại: Ketamine.
02 viên n n một mặt màu anh lá một mặt màu cam k hiệu M2 được niêm phong gửi đến giám định là ma túy, có khối lượng: 0,5665 gam, loại: MDMA. (Bút lục số 07).
Vật chứng vụ án:
- 01 phong bì bên trong có chứa ma túy sau giám định đ niêm phong số 1354 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Đ ng Nai đ được chuyển đến Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành chờ xử lý.
Ngoài ra còn tạm giữ của T e m t hiệu Yamaha, iển số 51V1-7337.
Quá trình điều tra, các ị cáo Hu nh Trần Tốt T và Nguyễn Thị Cẩm T đ
khai nhận hành vi phạm tội của mình phù hợp với Biên bản bắt người phạm tội quả tang, lời khai người làm chứng, vật chứng thu giữ và các tài liệu chứng cứ khác thu thập được tại h sơ vụ án.
Tại bản cáo trạng số 178/CT-VKSLT ngày 15/10/2022, Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành đ truy tố bị cáo Hu nh Trần Tốt T và Nguyễn Thị Cẩm T về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm i khoản 1 Điều 249 của Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành giữ nguyên quyết định truy tố, đề nghị Hội đ ng xét xử áp dụng điểm i khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38, 58 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đ i, b sung năm 2017 đề nghị xử phạt bị cáo Hu nh Trần Tốt T mức án từ 20 tháng tù đến 22 tháng tù và Nguyễn Thị Cẩm T mức án từ 18 tháng tù đến 20 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
Áp dụng Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự, Điều 47 Bộ luật Hình sự năm
2015 (sửa đ i, b sung năm 2017 :
Đề nghị tuyên tịch thu tiêu hủy số ma túy còn lại sau giám định được niêm phong số 1354/KL-KTHS.
Đối với 01 e m t hiệu Yamaha, iển số 51V1-7337 do T mua lại của
người thanh niên kh ng r tên tu i, địa chỉ cụ thể. Qua ác minh iển số, số khung và số máy kh ng có trên hệ thống dữ liệu, Cơ quan cảnh sát điều tra C ng an huyện Long Thành tiếp tục ác minh ử lý sau.
Đối với người đàn ng tên D có hành vi bán ma túy cho T và T hiện chưa ác định được nhân thân, lai lịch, Cơ quan điều tra tiếp tục ác minh, ử lý sau.
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu đ được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào
kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở em t đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, các bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong h sơ vụ án đ được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định như sau:
Về chứng cứ ác định có tội, chứng cứ ác định không có tội: Quá trình điều tra và tại phiên tòa các bị cáo đ khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội, lời khai nhận tội của các bị cáo phù hợp với các chứng cứ khác có tại h sơ vụ án. Tại phiên tòa, các bị cáo Hu nh Trần Tốt T, Nguyễn Thị Cẩm T khai nhận: Vào khoảng 23 giờ 30 phút ngày 23/6/2022, tại đoạn đường thuộc khu vực ngã 3 Cầu Mới thuộc ấp 8, xã Bàu Cạn, huyện Long Thành, tỉnh Đ ng Nai, Hu nh Trần Tốt T và Nguyễn Thị Cẩm T có hành vi tàng trữ 02 gói nylon k ch thước 2cm x 2cm bên trong chứa ma túy có khối lượng 0,9835 gam, loại: Ketamine và 02 viên n n ma túy hình chữ nhật k ch thước 0,2cm x 0,4cm có khối lượng 0,5665 gam, loại: MDMA.
Các bị cáo thừa nhận toàn bộ hành vi tàng trữ 0,9835 gam ma túy loại Ketamin (chất ma túy này được liệt kê tại Danh mục III ban hành kèm theo Nghị định số 73/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ) và 0,5665 gam ma túy loại MDMA, nhằm mục đ ch sử dụng cho bản thân.
Do đó, đ có đủ cơ sở kết luận hành vi của các bị cáo Hu nh Trần Tốt T, Nguyễn Thị Cẩm T đ đủ yếu tố cấu thành tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” quy định tại điểm i khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đ i, b sung năm 2017) nên cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành đ truy tố các bị cáo T và T là có căn cứ, đúng quy định pháp luật.
Về tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội, về các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo:
Hành vi của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến chính sách độc quyền quản lý của Nhà nước đối với ma túy và các chất gây nghiện; gây tác hại xấu đến trật tự công cộng và an toàn xã hội. Ma túy là loại chất gây nghiện nguy hiểm, người sử dụng ma túy sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức kh e, tính mạng đ ng thời là nguyên nhân phát sinh những tội phạm khác.
Đây là vụ án đ ng phạm giản đơn nhưng cần phân t ch, đánh giá vai trò của từng bị cáo để áp dụng hình phạt cho tương ứng. Bị cáo T có nhân thân xấu, không chịu tu dưỡng rèn luyện bản thân lại khởi ướng àn ạc cùng với T hùn tiền mua ma túy và trực tiếp h i mua ma túy; Do đó, cần xử phạt bị cáo một mức án nghiêm, tương xứng với tính chất, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo. Đối với bị cáo T sau khi bàn bạc cũng thống nhất cùng T hùn tiền mua ma túy về mục đ ch sử dụng và bị phát hiện cất giấu trong người nên mức án cũng cân nhắc nghiêm nhằm răn đe, giáo dục bị cáo và phòng ngừa chung.
Tuy nhiên, Hội đ ng xét xử có xem xét trong quá trình điều tra và tại phiên tòa các bị cáo thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải nên xem xét áp dụng điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đ i, b sung năm 2017 giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo.
Về biện pháp tư pháp, vật chứng vụ án:
Tuyên tịch thu tiêu hủy số ma túy còn lại sau giám định được niêm phong số 1354/KL-KTHS.
Về án phí: M i bị cáo phải chịu 200.000 đ ng án phí hình sự sơ thẩm.
Vấn đề khác: Đối với người đàn ng tên D bán ma túy cho T và T hiện chưa ác định được nhân thân, lai lịch, Cơ quan điều tra tiếp tục ác minh, ử lý sau.
Đối với 01 e m t hiệu Yamaha, biển số 51V1-7337 do T mua lại của
người thanh niên kh ng r tên tu i, địa chỉ cụ thể. Qua ác minh iển số, số khung và số máy kh ng có trên hệ thống dữ liệu, Cơ quan cảnh sát điều tra C ng an huyện Long Thành tiếp tục ác minh ử lý sau.
Về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định tố tụng: Hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Long Thành, Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đều hợp pháp, đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục được quy định trong Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa, các bị cáo không có khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm i khoản 1 Điều 249; Điều 38; Điều 58; điểm s khoản 1
Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đ i, b sung năm 2017 ; Nghị định số 73/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất; Nghị định 19/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định về việc tính t ng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy tại một số điều của Bộ luật hình sự năm 2015.
Tuyên bố các bị cáo Huỳnh Trần Tốt T và Nguyễn Thị Cẩm T phạm tội
“Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
Xử phạt bị cáo Huỳnh Trần Tốt T 01 (một) năm 08 (tám) tháng tù.
Thời hạn tù tính từ ngày bị bắt ngày 23/6/2022.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị Cẩm T 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù.
Thời hạn tù tính từ ngày bị bắt ngày 23/6/2022.
Về biện pháp tư pháp: Áp dụng Điều 47 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đ i, b sung năm 2017 ; Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Tuyên tịch thu tiêu hủy số ma túy được niêm phong số 1354/KL-KTHS.
Vật chứng nêu trên Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành đang tạm giữ theo Biên bản về việc giao nhận vật chứng, tài sản ngày 06/10/2022.
Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Buộc các bị cáo Hu nh Trần Tốt T, Nguyễn Thị Cẩm T m i bị cáo phải chịu
200.000 đ ng (hai trăm ngàn đ ng) án phí hình sự sơ thẩm.
Các bị cáo được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đ ng Nai (1); - VKSND tỉnh Đ ng Nai (1); - VKSND H. Long Thành (1); - Công an H. Long Thành (2); - Chi cục THADS H. Long Thành (6); - Bị cáo (2); - Lưu: H sơ vụ án, Văn phòng 5). HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Lưu Đức Chung Lê Thị Ánh Sáng | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc An THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc An |