- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Mai Lý và ông Trần Thanh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Mai Lvà ông Trần Thanh Cường.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 207/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 17 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 106A/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mai L - Sinh năm 1983. Địa chỉ: K115/7 đường Đ, quận C , thành phố Đà Nẵng. * Bị đơn: Ông Trần Thanh C - Sinh năm 1972. Địa chỉ: K115/7 đường Đ, quận C , thành phố Đà Nẵng.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Mai Lvà ông Trần Thanh Cường. (Giấy chứng nhận kết hôn số 122/ Quyển số 01 đăng ký ngày 18/11/2003 tại UBND phường K). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh C à bà Lê Thị Mai L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trần Thanh C và bà Lê Thị Mai L xác định có 02 con chung và thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Trần Lê Huy H - Sinh ngày: 09/01/2004 và Trần Lê Khắc H1- Sinh ngày: 12/7/2012 cho bà Lê Thị Mai Ltrực tiếp nuôi dưỡng và ông Trần Thanh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Thanh C và bà Lê Thị Mai L xác định vợ chồng không có.
- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng bà Lê Thị Mai L tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Lê Thị Mai L đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001065 ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị Mai L số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - UBND phường K; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thanh Tuyền |