vanban.org

Bản án 207/2019/HNST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Vũ Thái H-Zongker Danny D"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
Bản án số: 207/2019/HNST

Ngày: 11/3/2019

V/v: Tranh chấp ly hôn.

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Châu Thị Điệp.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị Nhanh.

2. Bà Lê Thị Nhung.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hương - Thư ký Tòa án nhân dân Thành

phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia

phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Yến Oanh - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 3 năm 2019 tại Trụ sở Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí

Minh - 26 Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, Quận 01, Thành phố Hồ Chí Minh

xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 36/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng

01 năm 2018 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:

6001/2018/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 11 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên

toà số 10142/2018/QĐST-DS ngày 10/12/2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Vũ Thái H, sinh năm 1980; nơi cư trú: 109/17

Trần Quang D, Phường U, Quận M, Thành phố H (vắng mặt).

2. Bị đơn: Ông Zongker Danny D, sinh năm 1974; nơi cư trú: 138 Frances Dr

NW R V 24017 U (vắng mặt).

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!!

Trong đơn khởi kiện ngày 25/12/2017, bản tự khai, nguyên đơn bà

Nguyễn Vũ Thái H trình bày:

Bà và ông Zongker Danny D tự nguyện đăng ký kết hôn số 2871 ngày

15/11/2013 tại Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi kết hôn, ông

Zongker Danny D lưu trú tại Việt Nam một thời gian, sau đó về lại Mỹ và không

liên lạc với bà nữa. Hôn nhân chỉ tồn tại về mặt pháp lý. Bà xác định tình cảm

không còn, xin được ly hôn.

Về con chung: không có.

Về tài sản và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Bà Nguyễn Vũ Thái H ký đơn yêu cầu được ly hôn. Khoản 1 Điều 51

Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2015 quy định: “Vợ chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn”. Ông Zongker Danny D đang cư trú ở nước ngoài. Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

2. Xét yêu cầu của nguyên đơn: bà Nguyễn Vũ Thái H và ông Zongker

Danny D có đăng ký kết hôn. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Theo bà Hiền từ khi ông D về nước, cả hai đã không còn liên lạc, quan

tâm, chăm sóc nhau, hôn nhân chỉ tồn tại về mặt pháp lý, hiện tình cảm không còn, bà xin được ly hôn.

Tòa án đã tiến hành ủy thác tư pháp tống đạt các văn bản tố tụng, thông

báo về việc Toà án thụ lý vụ án, thời gian mở phiên họp hoà giải cũng như phiên tòa xét xử vụ án. Tại công văn số 804/BTP-PLQT Bộ tư pháp thông báo kết quả ủy thác tư pháp: “Cơ quan có thẩm quyền của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ đã thực hiện ủy thác tư pháp vào ngày 09/6/2018 bằng phương thức: chuyển cho người sống chung cùng đương sự”.

Toà án đã có Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 6001/2018/QĐXXST-DS

ngày 30 tháng 11 năm 2018, thông báo thời gian mở phiên toà là ngày 10/12/2018. Quyết định đưa vụ án ra xét xử này đã được thông báo trong văn bản ủy thác tư pháp cho ông D nhưng ông D vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử đã hoãn phiên toà lần thứ 1 theo quy định khoản 1 Điều 227, khoản 3 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và ấn định thời hạn mở phiên toà lần thứ hai là ngày 11/3/2019. Tuy nhiên, đến hôm nay, Toà án không nhận được ý kiến phản hồi của ông D và ông D tiếp tục vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Tại phiên toà, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí

Minh phát biểu quan điểm:

Về thủ tục tố tụng: Toà án đã tiến hành đúng trình tự quy định của pháp

luật. Về nội dung: đề nghị chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.

Xét thấy, cuộc sống chung của bà H và ông D không hạnh phúc, cả hai

thực tế đã không sống chung. Trong quá trình giải quyết vụ án, ông D đã không

có văn bản nêu ý kiến và cũng không đến Toà để giải quyết vụ án, đưa ra giải

pháp để vợ chồng đoàn tụ. Đây là cơ sở để xác định cuộc sống chung giữa bà

Hiền và ông Doc không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt. Căn cứ khoản

1 Điều 122, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2015 chấp nhận yêu

cầu ly hôn của bà Nguyễn Vũ Thái H như quan điểm của đại diện Viện kiểm sát

nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại phiên toà.

Về con chung: không có

Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Căn cứ Điều 48 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày

30/12/2016. Căn cứ khoản 1, Mục I Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án; khoản

08 Điều 27 Pháp lệnh về án phí, lệ phí có hiệu lực, bà H phải chịu án phí Dân sự

sơ thẩm trong vụ án ly hôn.

Căn cứ những nhận định trên;

QUYẾT!ĐỊNH:!

- Áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 56, khoản 1 Điều 122 luật Hôn nhân và

Gia đình năm 2015;

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37,

khoản 1, 2 Điều 227, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 273, khoản 3 Điều 479

Bộ luật Tố tụng dân sự có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2016;

Căn cứ Điều 48 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Căn

cứ khoản 1, Mục I Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án; khoản 8 Điều 27 Pháp

lệnh về án phí, lệ phí có hiệu lực ngày 01/7/2009.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Vũ Thái H.

a) Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Vũ Thái H được ly hôn với ông

Zongker Danny D.

Giấy chứng nhận kết hôn số 2871 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí

Minh cấp ngày 15/11/2013 không còn giá trị pháp lý.

b) Về con chung: không có.

c) Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa giải quyết.

2. Về án phí Dân sự sơ thẩm: bà Nguyễn Vũ Thái H phải chịu án phí ly

hôn sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm

ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0048557 ngày 08/01/2018

của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Vũ Thái H đã

nộp đủ án phí.

3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án được thực hiện tại Cơ quan Thi

hành án dân sự có thẩm quyền.

4. Bà Nguyễn Vũ Thái H được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày

kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật. Ông Zongker Danny D được quyền kháng cáo trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày tuyên án.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ