- Tranh chấp gì? án hình sự — "Tạ Văn Ch và đp - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt:
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 206/2024/HS-ST Ngày 25/9/2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN - TP HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Hồng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Duy Tuyên.
Ông Nguyễn Duy Kiên.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đắc M - Thư ký Tòa án nhân dân Huyện Sóc Sơn
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sóc Sơn tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Loan và bà Bùi Thị Thanh Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 170/2024/TLST-HS ngày 27 tháng 8 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 189/2024/QĐXXST-HS ngày 30 tháng 8 năm 2024 đối với các bị cáo:
1. Họ và tên: Tạ Văn Ch, sinh năm 1978 tại Hà Nội; nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn BH, xã QT, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội; nghề nghiệp: Tự do; trình độ văn hoá: 09/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Tạ Văn Kh và bà: Nguyễn Thị C1; vợ: Nguyễn Diệu L; con: 02 con (con lớn sinh năm 2007, con nhỏ sinh năm 2012); tiền án: Không; tiền sự: Không; nhân thân: Bản án số 17/1999/HSST ngày 13/3/1999, Tòa án nhân dân huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội xử phạt 04 năm tù về tội “Cố ý gây thương tích” và Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số: 143/QDDXP ngày 15/4/2011, Công an huyện Sóc Sơn xử phạt về hành vi “chiếm giữ trái phép tài sản, xe chở khách không có phù hiệu theo quy định”, hình thức phạt tiền (nộp phạt ngày 21/4/2011); hiện ị cáo đang ị áp dụng iện pháp ngăn ch n C m đi hỏi nơi cư trú; có m t tại phiên tòa.
2. Họ và tên: Tạ Văn H, sinh năm 1967 tại Hà Nội; nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn BH, xã QT, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội; nghề nghiệp: Tự do; trình độ văn hoá: 07/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Tạ Văn L2 (đã chết) và bà: Ngô Thị L3; vợ: Nguyễn Thị T; con: 02 con (con lớn sinh năm 1990, con nhỏ sinh năm 1992); tiền án: Không; tiền sự: Không; nhân thân:
- Bản án số: 29/2006/HSST ngày 11/4/2006, Tòa án nhân dân huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội xử phạt 07 tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Đánh ạc”.
- Bản án số: 01/2007/HSST ngày 09/01/2007, Tòa án nhân dân huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội xử phạt 09 tháng tù về tội “Đánh ạc”.
- Bản án số: 122/2011/HSST ngày 26/7/2011, Tòa án nhân dân huyện Huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội xử phạt 03 tháng tù về tội “Đánh ạc”.
Tạm giữ từ ngày 09/01/2024 đến ngày 12/01/2024; hiện ị cáo đang ị áp dụng iện pháp ngăn ch n C m đi hỏi nơi cư trú; có m t tại phiên tòa.
3. Họ và tên: Nguyễn Văn H1, sinh năm 1990 tại Hà Nội; nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn BH, xã QT, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội; nghề nghiệp: Tự do; trình độ văn hoá: 10/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Nguyễn Đình H2 và bà: Tạ Thị B; vợ: Trần Thị V; con: 02 con (con lớn sinh năm 2014, con nhỏ sinh năm 2016); tiền án: Không; tiền sự: Không; nhân thân: không; tạm giữ từ ngày 02/6/2024 đến ngày 05/6/2024; hiện ị cáo đang ị áp dụng iện pháp ngăn ch n C m đi hỏi nơi cư trú; có m t tại phiên tòa.
4. Họ và tên: Nguyễn Văn H3, sinh năm 1977 tại Hà Nội; nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn BH, xã QT, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội; nghề nghiệp: Tự do; trình độ văn hoá: 09/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Nguyễn Văn H4 (đã chết) và bà: Nguyễn Thị L4 (đã chết); vợ: Nguyễn Thị Nh; con: 02 con (con lớn sinh năm 2002, con nhỏ sinh năm 2009); tiền án: Không; tiền sự: Không; nhân thân: Bản án số 122/2011/HSST ngày 26/7/2011, Tòa án nhân dân Huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội xử phạt 09 tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Đánh ạc”; hiện ị cáo đang ị áp dụng iện pháp ngăn ch n C m đi hỏi nơi cư trú; có m t tại phiên tòa.
5. Họ và tên: Trần Văn V1, sinh năm 1966 tại Hà Nội; nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn BH, xã QT, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội; nghề nghiệp: Làm ruộng; trình độ văn hoá: 05/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Trần Văn T1 và bà: Nguyễn Thị H5; vợ: Nguyễn Thị Th; con: 03 con (con lớn nh t sinh năm 1988, con nhỏ nh t sinh năm 1992); tiền án: Không; tiền sự: Không; nhân thân: Bản án số 01/2007/HSST ngày 09/01/2007, Tòa án nhân dân huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội xử phạt phạt 06 tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Đánh ạc”; tạm giữ từ ngày 02/6/2024 đến ngày 05/6/2024; hiện ị cáo đang ị áp dụng iện pháp ngăn ch n C m đi hỏi nơi cư trú; có m t tại phiên tòa.
6. Họ và tên: Nguyễn Đình C, sinh năm 1985 tại Hà Nội; nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn BH, xã QT, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội; nghề nghiệp: Tự do; trình độ văn hoá: 10/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Nguyễn Đình Th1 và bà: Nguyễn Thị T2; vợ: Nguyễn Thị S (đã ly hôn); con: 03 con (con lớn nh t sinh năm 2010, con nhỏ nh t sinh năm 2014); tiền án: Không; tiền sự: Không; nhân thân: Không; tạm giữ từ ngày 02/6/2024 đến ngày 05/6/2024; hiện ị cáo đang ị áp dụng iện pháp ngăn ch n C m đi hỏi nơi cư trú; có m t tại phiên tòa.
7. Họ và tên: Phù Xuân E, sinh năm 1980 tại Hà Nội; nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn BH, xã QT, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội; nghề nghiệp: Tự do; trình độ văn hoá: 06/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Phù Xuân Đ1 (đã chết) và à: Nguyễn Thị Th2; vợ: Hà Thị Th3; con: 02 con (con lớn sinh năm 2009, con nhỏ sinh năm 2012); tiền án: Không; tiền sự: Không; nhân thân: Không; tạm giữ từ ngày 02/6/2024 đến ngày 05/6/2024; hiện ị cáo đang ị áp dụng iện pháp ngăn ch n C m đi hỏi nơi cư trú; có m t tại phiên tòa.
8. Họ và tên: Tạ Văn Q, sinh năm 1973 tại Hà Nội; nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn BH, xã QT, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội; nghề nghiệp: Tự do; trình độ văn hoá: 03/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Tạ Hồng Ngh (đã chết) và bà: Nguyễn Thị L5; vợ: Trần Thị T3; con: 02 con (con lớn sinh năm 1998, con nhỏ sinh năm 2000); tiền án: Không; tiền sự: Không; nhân thân: Không; tạm giữ từ ngày 02/6/2024 đến ngày 05/6/2024; hiện ị cáo đang ị áp dụng iện pháp ngăn ch n C m đi hỏi nơi cư trú; có m t tại phiên tòa.
9. Họ và tên: Nguyễn Văn C2, sinh năm 1976 tại Hà Nội; nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn BH, xã QT, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội; nghề nghiệp: Tự do; trình độ văn hoá: 08/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Nguyễn Văn V2 và bà: Nguyễn Thị S1; vợ: Nguyễn Thị Th4; con: 02 con (con lớn năm 1998, con nhỏ sinh năm 2004); tiền án: Không; tiền sự: Không; nhân thân: Không; tạm giữ từ ngày 02/6/2024 đến ngày 05/6/2024; hiện ị cáo đang ị áp dụng iện pháp ngăn ch n C m đi hỏi nơi cư trú; có m t tại phiên tòa.
10. Họ và tên: Trần Huy Đ, sinh năm 1983 tại Hà Nội; nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn BH, xã QT, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội; nghề nghiệp: Tự do; trình độ văn hoá: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Trần H T4 (đã chết) và à: Nguyễn Thị Ch1; vợ: Phù Thị Tr; con: 01 con sinh năm 2010; tiền án: Không; tiền sự: Không; nhân thân: Không; hiện ị cáo đang ị áp dụng iện pháp ngăn ch n C m đi hỏi nơi cư trú; có m t tại phiên tòa.
11. Họ và tên: Nguyễn Văn M, sinh năm 1987 tại Hà Nội; nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn BH, xã QT, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội; nghề nghiệp: Tự do; trình độ văn hoá: 03/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông: Nguyễn Văn M1 và bà: Phù Thị Th5; vợ, con: Chưa; tiền án: Không; tiền sự: Không; nhân thân: Không; tạm giữ từ ngày 02/6/2024 đến ngày 05/6/2024; hiện ị cáo đang ị áp dụng iện pháp ngăn ch n C m đi hỏi nơi cư trú; có m t tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn iến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 21 giờ 30 phút ngày 01/6/2024, sau hi ăn cỗ cưới tại nhà anh Nguyễn Văn W ở thôn BH, xã QT, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, Tạ Văn Ch, Nguyễn Văn H1, Nguyễn Văn M, Nguyễn Văn C2, Trần Văn V1, Tạ Văn H, Tạ Văn Q, Nguyễn Văn H3, Nguyễn Đình C, Trần Huy Đ, Phù Xuân E sang nhà anh Nguyễn Văn Hn, sinh năm 1972 liền kề nhà anh W chơi. Tại đây, các đối tượng nhìn th y át, đĩa, Q vị để sẵn dưới chiếu nên rủ nhau đánh ạc ăn tiền dưới hình thức xóc đĩa và quy định mức tối thiểu 10.000 đồng/ván, tối đa hông giới hạn; cửa chẵn thắng khi kết quả ra 04 Q m t trắng, 04 Q m t đỏ ho c 02 Q m t trắng, 02 Q m t đỏ; cửa lẻ thắng khi kết quả ra 01 Q m t trắng, 03 Q m t đỏ ho c ngược lại. Khi các bị cáo đánh ạc, anh Hn ở đám cưới không có nhà, vợ con anh Hn không biết các đối tượng đánh ạc tại phòng khách của gia đình. Quá trình đánh ạc, Tạ Văn Ch là người xóc cái. Tham gia đánh ạc, Ch sử dụng 300.000 đồng, đánh thua hết; H1 sử dụng 2.600.000 đồng, đánh thua 500.000 đồng; H sử dụng 1.500.000 đồng, đánh thắng 1.500.000 đồng; V1 sử dụng 800.000 đồng, đánh thắng 600.000 đồng; C sử dụng 600.000 đồng, đánh thua hết; E sử dụng 400.000 đồng, đánh thua hết; Q sử dụng 400.000 đồng, đánh thua hết; C2 sử dụng 300.000 đồng, đánh thua hết; H2 sử dụng 300.000 đồng, đánh thua hết; Đ sử dụng 300.000 đồng, đánh thua hết; M sử dụng 200.000 đồng, đánh thua hết. Các đối tượng đánh ạc đến 23 giờ cùng ngày thì bị Cơ quan Công an Huyện Sóc Sơn ắt quả tang, thu giữ 01 chiếu xốp, 01 đĩa sứ màu trắng, 01 bát sứ màu trắng, 04 Q vị và số tiền 9.200.000 đồng, trong đó thu giữ trên chiếu bạc: 4.080.000 đồng; thu trên người các đối tượng 5120.000 đồng (V1: 1.400.000 đồng, H: 3.000.000 đồng và anh Hn 720.000 đồng).
Tại ản Cáo trạng số: 150/CT-VKS ngày 23/8/2024, Viện iểm sát nhân dân huyện Sóc Sơn truy tố Tạ Văn Ch, Nguyễn Văn H1, Nguyễn Văn M, Nguyễn Văn C2, Trần Văn V1, Tạ Văn H, Tạ Văn Q, Nguyễn Văn H3, Nguyễn Đình C, Trần Huy Đ và Phù Xuân E về tội “Đánh ạc” theo khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự.
Quá trình điều tra và tại phiên toà, các ị cáo hai: Tối ngày 01/6/2024, do trong họ có đám cưới nên các ị cáo sang nhà anh Hn uống nước. Tại đây, các ị cáo th y có át, đĩa và 04 Q vị để trên àn nên ột phát rủ nhau đánh ạc giải trí và ị ắt quả tang. Các ị cáo r t hối hận về hành vi của mình, đề nghị Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt và cho các ị cáo được cải tạo tại địa phương để có cơ hội sửa chữa sai lầm và chăm sóc gia đình, vợ con.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sóc Sơn luận tội:
Trên cơ sở đánh giá tính ch t, mức độ hành vi phạm tội, vai trò, thân nhân của các ị cáo, cùng các tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, Viện iểm sát nhân dân huyện Sóc Sơn giữ nguyên quyết định truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử:
- Về tội danh: Tuyên ố các ị cáo: Tạ Văn Ch, Nguyễn Văn H1, Nguyễn Văn M, Nguyễn Văn C2, Trần Văn V1, Tạ Văn H, Tạ Văn Q, Nguyễn Văn H3, Nguyễn Đình C, Trần Huy Đ và Phù Xuân E phạm tội “Đánh ạc”.
- Áp dụng hoản 1 Điều 321; điểm s hoản 1, 2 Điều 51; Điều 65 Bộ luật hình sự:
Xử phạt Tạ Văn H mức án từ 12 đến 15 tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Đánh ạc”. Thời gian thử thách từ 24 đến 30 tháng, ể từ ngày tuyên án.
Xử phạt mỗi ị cáo: Tạ Văn Ch, Nguyễn Văn V1, Tạ Văn H2 mức án từ 09 đến 12 tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Đánh ạc”. Thời gian thử thách từ 12 đến 18 tháng, ể từ ngày tuyên án.
- Áp dụng hoản 1 Điều 321; điểm i, s hoản 1, 2 Điều 51; Điều 65 Bộ luật Hình sự:
Xử phạt Nguyễn Văn H1 mức án từ 09 đến 12 tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Đánh ạc”. Thời gian thử thách từ 12 đến 18 tháng, ể từ ngày tuyên án.
- Áp dụng hoản 1 Điều 321; điểm i, s hoản 1, 2 Điều 51; Điều 65 Bộ luật Hình sự:
Xử phạt mỗi ị cáo: Nguyễn Văn C2, Nguyễn Đình C và Phù Xuân E mức án từ 06 đến 09 tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Đánh ạc”. Thời gian thử thách từ 12 đến 18 tháng, ể từ ngày tuyên án.
- Áp dụng hoản 1 Điều 321; điểm i, s hoản 1 Điều 51; Điều 65 Bộ luật Hình sự:
Xử phạt mỗi ị cáo: Nguyễn Văn M, Tạ Văn Q, Trần Huy Đ mức án từ 06 đến 09 tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Đánh ạc”. Thời gian thử thách từ 12 đến 18 tháng, ể từ ngày tuyên án.
Về hình phạt ổ sung: Không áp dụng.
Về vật chứng: Tịch thu tiêu hủy 01 chiếu xốp, 01 đĩa sứ màu trắng, 01 bát sứ màu trắng, 04 Q vị; tịch thu sung công số tiền 8.480.00.000 đồng.
Về án phí: Mỗi ị cáo phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Sóc Sơn, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Sóc Sơn, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa, các bị cáo không có ý kiến ho c khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều đúng quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Về hành vi phạm tội của ị cáo: Lời khai nhận tội của các bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai tại cơ quan điều tra, lời hai người làm chứng, Biên ản phạm tội quả tang cùng các tài liệu, chứng cứ hác có trong hồ sơ vụ án, có đủ cơ sở ết luận:
Khoảng 21 giờ 30 ngày 01/6/2024 tại nhà anh Nguyễn Văn Hn ở thôn BH, xã QT, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, Tạ Văn Ch, Nguyễn Văn H1, Nguyễn Văn M, Nguyễn Văn C2, Trần Văn V1, Tạ Văn H, Tạ Văn Q, Nguyễn Văn H3, Nguyễn Đình C, Trần Huy Đ và Phù Xuân E cùng tham gia đánh ạc được thua bằng tiền, hình thức đánh xóc đĩa. Các bị cáo đánh ạc đến 23 giờ 00 cùng ngày thì bị bắt quả tang, tổng số tiền các bị cáo sử dụng vào việc đánh ạc là 8.480.00.000 đồng. Hành vi của các bị cáo đã c u thành tội “Đánh ạc” theo quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự, Viện iểm sát nhân dân huyện Sóc Sơn truy tố các ị cáo theo tội danh và điều luật như nêu trên là có căn cứ.
Hành vi của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm đến trật tự quản lý xã hội, là nguyên nhân phát sinh những hành vi vi phạm pháp luật khác, đồng thời làm cho tình hình trị an tại địa phương thêm phức tạp. Vì vậy, việc đưa các bị cáo ra truy tố, xét xử trước pháp luật là cần thiết nhằm giáo dục các bị cáo đồng thời góp phần đ u tranh phòng chống tội phạm. Tuy nhiên cũng cần xem xét đến tính ch t, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân của các bị cáo cùng các tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự khi quyết định hình phạt.
Về nhân thân: Tính đến lần phạm tội này, bị cáo Ch có 01 tiền án, 01 tiền sự; bị cáo H có 03 tiền án; bị cáo V1 và bị cáo H2 có 01 tiền án. Các bị cáo khác phạm tội lần đầu, nhân thân tốt.
Về vai trò của các bị cáo trong vụ án: Các bị cáo phạm tội không có sự c u kết ch t chẽ, là đồng phạm giảm đơn nhưng có sự phân hóa về nhân thân và số tiền sử dụng vào việc đánh ạc. Bị cáo bị cáo H có 03 tiền án và số tiền sử dụng vào việc đánh ạc nhiều nên giữ vai trò cao nh t; tiếp đến là bị cáo Ch có 01 tiền án, 01 tiền sự và là người sóc cái, rồi lần lượt đến H1 có số tiền sử dụng vào việc đánh ạc nhiều nh t, bị cáo H2 và bị cáo V1 đều có có 01 tiền án bị cáo C, E và đến các bị cáo còn lại.
Về các tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Về các tình tiết giảm nhẹ: Quá trình điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo thành khẩn hai áo, ăn năn hối cải nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự; bị cáo H1, C, E, M, C2, Đ, Q phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng nên được hưởng thêm tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm i khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Đồng thời bố của các bị cáo C, E, C2, V1 và Hòa; bố vợ của bị cáo H và bị cáo H2; ông nội bị cáo Ch đều là người có công với cách mạng nên Ch, H, H2, V1, H1, C, E, C2 được hưởng thêm tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự. Ngoài ra, bị cáo H có hoàn cảnh hó hăn, là lao động chính trong gia đình, phải nuôi mẹ già và vợ thường xuyên đau ốm nên bị cáo có thêm tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Về các tình tiết tăng n ng: Các bị cáo không có tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự.
Về quyết định hình phạt:
Xét th y, các bị cáo H1, C, E, M, C2, Đ, Q phạm tội lần đầu, nhân thân tốt; bị cáo H, Ch, H2 và V1 đều có tiền án nhưng đã được xóa nhiều năm, các ị cáo đều có nơi cư trú rõ ràng, có nhiều tình tiết giảm nhẹ, phạm tội do bột phát và số tiền sử dụng vào việc đánh hông lớn. Vì vậy Hội đồng xét xử th y không cần thiết phải cách ly các bị cáo mà cho bị cáo được hưởng sự khoan hồng của pháp luật, được cải tạo tại địa phương cũng có tác dụng giáo dục, cải tạo các bị cáo trở thành người có ích cho xã hội.
Đối với lời khai của các bị cáo H1, M, C2 về việc có một số đối tượng nữ cùng tham gia đánh ạc tại nhà anh Hn, hi Cơ quan điều tra bắt quả tang, các đối tượng này đã chạy thoát nhưng H1, M, C2 không biết tên tuổi, địa chỉ của các đối tượng này và ngoài lời khai của các bị cáo, không có tài liệu khác chứng M nên Cơ quan điều tra hông có căn cứ xác M làm rõ.
Đối với anh Nguyễn Văn Hn và vợ con anh Hn: Khi các bị cáo đánh bạc tại nhà anh Hn, anh Hn và vợ con anh Hn không biết các đối tượng đánh ạc tại nhà mình nên Cơ quan điều tra không đề cập xử lý.
Về hình phạt ổ sung: Theo quy định tại khoản 3 Điều 321 Bộ luật Hình sự quy định hình phạt tiền đối với người phạm tội. Xét th y các bị cáo nghề nghiệp tự do, thu nhập không ổn định nên không áp dụng.
Về xử lý vật chứng:
Đối với 01 chiếu xốp, 01 đĩa sứ màu trắng, 01 bát sứ màu trắng, 04 Q vị là công cụ các bị cáo sử dụng vào việc đánh ạc, giá trị sử dụng hông đáng ể nên tịch thu tiêu hủy.
Đối với số tiền 8.480.00.000 đồng là tiền bị cáo sử dụng vào việc đánh ạc nên tịch thu sung công.
Đối với số tiền 720.000 đồng thu giữ của anh Nguyễn Văn Hn là tài sản hợp pháp của anh Hn, anh Hn hông tham gia đánh ạc và cũng hông sử dụng số tiền này vào hành vi vi phạm pháp luật hác nên Cơ quan điều tra đã trả lại 720.000 đồng cho anh Hn là phù hợp.
Về án phí: Các ị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định tại hoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự và điểm c khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về quyền háng cáo: Các ị cáo có quyền háng cáo theo quy định tại Điều 331, Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh và hình phạt:
Căn cứ hoản 1 Điều 321; điểm s hoản 1, hoản 2 Điều 51; Điều 65 Bộ luật Hình sự:
Xử phạt: Tạ Văn H 15 (Mười lăm) tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Đánh ạc”. Thời gian thử thách 30 (Ba mươi) tháng, ể từ ngày tuyên án.
Xử phạt: Tạ Văn Ch 12 (Mười hai) tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Đánh ạc”. Thời gian thử thách 24 (Hai mươi ốn) tháng, ể từ ngày tuyên án.
Xử phạt Trần Văn V1 10 (Mười) tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Đánh ạc”. Thời gian thử thách 20 (Hai mươi) tháng, ể từ ngày tuyên án.
Xử phạt Nguyễn Văn H3 10 (Mười) tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Đánh ạc”. Thời gian thử thách 20 (Hai mươi) tháng, ể từ ngày tuyên án.
Căn cứ hoản 1 Điều 321; điểm i, s hoản 1, hoản 2 Điều 51; Điều 65 Bộ luật Hình sự:
Xử phạt Phù Xuân E 06 (Sáu) tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Đánh ạc”. Thời gian thử thách 12 (Mười hai) tháng, ể từ ngày tuyên án.
Xử phạt Nguyễn Đình C 06 (Sáu) tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Đánh ạc”. Thời gian thử thách 12 (Mười hai) tháng, ể từ ngày tuyên án.
Xử phạt Nguyễn Văn C2 06 (Sáu) tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Đánh ạc”. Thời gian thử thách 12 (Mười hai) tháng, ể từ ngày tuyên án.
Căn cứ hoản 1 Điều 321; điểm i, s hoản 1 Điều 51; Điều 65 Bộ luật Hình sự:
Xử phạt Nguyễn Văn H1 10 (Mười) tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Đánh ạc”. Thời gian thử thách 20 (Hai mươi) tháng, ể từ ngày tuyên án.
Xử phạt Tạ Văn Q 06 (Sáu) tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Đánh ạc”. Thời gian thử thách 12 (Mười hai) tháng, ể từ ngày tuyên án.
Xử phạt Trần Huy Đ 06 (Sáu) tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Đánh ạc”. Thời gian thử thách 12 (Mười hai) tháng, ể từ ngày tuyên án.
Xử phạt Nguyễn Văn M 06 (Sáu) tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội “Đánh ạc”. Thời gian thử thách 12 (Mười hai) tháng, ể từ ngày tuyên án.
Giao các bị cáo: Tạ Văn Ch, Nguyễn Văn H1, Nguyễn Văn M, Nguyễn Văn C2, Trần Văn V1, Tạ Văn H, Tạ Văn Q, Nguyễn Văn H3, Nguyễn Đình C, Trần Huy Đ và Phù Xuân E cho Uỷ ban nhân dân xã QT, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.
Trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 92 Luật thi hành án hình sự. Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải ch p hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
2. Về xử lý vật chứng:
Căn cứ điểm a hoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; điểm a hoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự:
Tịch thu tiêu hủy 01 chiếu xốp, 01 đĩa sứ màu trắng, 01 bát sứ màu trắng, 04 Q vị (Tình trạng vật chứng như iên ản bàn giao vật chứng ngày 18/9/2024 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Sóc Sơn và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn).
Tịch thu sung công 8.480.000 đồng (Theo Ủy nhiệm chi số 064 ngày 27/8/2024 của Công an huyện Sóc Sơn).
3. Về án phí và quyền háng cáo:
Căn cứ hoản 2 Điều 136, Điều 331, Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự; điểm a hoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Mỗi ị cáo phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Các ị cáo có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày, ể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - Bị cáo; - VKSND huyện Sóc Sơn; - Chi cục THADS huyện Sóc Sơn; - Công an huyện Sóc Sơn; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND thành phố Hà Nội; - UBND xã QT; - Lưu HS, VP . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thúy Hồng |