- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c các i u 5 , 5 , 1, 2, ,
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 206/2022/HNGĐ-ST Ngày: 29/7/2022 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Dứt;
2. Bà Phạm Xuân Đào.
Thư ký phiên tòa: Ông Đinh Bá Thi, là Thư ký Tòa án nhân dân Hện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Hện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân Hện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 464/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2022 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 349/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 314/2022/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tú T, sinh năm 1990; địa chỉ: số nhà 661, tổ 23, ấp C, xã C, Hện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1987; địa chỉ: ấp P, xã K, Hện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tú T trình bày, do tự tìm hiểu, bà T và ông Th kết hôn vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, Hện C tỉnh An Giang vào ngày 03/10/2014. Trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh 02 con chung tên Nguyễn Th H, sinh ngày 24/02/2015 và Nguyễn Ngọc Tường L, sinh năm 28/10/2017. Hiện tại, con chung đang được bà T nuôi dưỡng. Thời gian chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do không tôn trọng ý kiến của nhau, không tôn trọng nhau, chồng không quan tâm đến vợ con. Vợ chồng không còn chung sống với nhau khoảng 02 năm nay. Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà T yêu cầu được ly hôn với ông Th; yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi dạy con chung; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung, nợ chung. Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu cầu khởi kiện: Giấy chứng nhận kết hôn số 162/2014, quyển số 01/2014, ngày 03/10/2014 do Ủy ban nhân dân xã Cần Đăng, Hện Châu Thành, tỉnh An Giang cấp cho ông Nguyễn Văn Th và bà Nguyễn Thị Tú T (bản chính); giấy khai sinh số 476, ngày 13/11/2017 do Ủy ban nhân dân xã Cần Đăng, Hện Châu Thành, tỉnh An Giang cấp cho Nguyễn Ngọc Tường L (bản sao); giấy khai sinh số 119, ngày 30/3/2015 do Ủy ban nhân dân xã Cần Đăng, Hện Châu Thành, tỉnh An Giang cấp cho Nguyễn Th H (bản sao).
- Bị đơn ông Nguyễn Văn Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến. Tại phiên tòa,
- Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ yêu cầu như đã cung cấp trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và xác định không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân, bà T và ông Th kết hôn, có đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông Th hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn do không tôn trọng ý kiến của nhau, không tôn trọng nhau, chồng không quan tâm đến vợ con và không còn sống chung khoảng 02 năm nay.
Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà T yêu cầu ly hôn với ông Th. Bà T, ông Th không tạo điều kiện cho nhau hàn gắn tình cảm. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T đối với ông Th theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về con chung, đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà T, giao 02 con chung cho bà T chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con, do bà T không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi 02 con chung, đề nghị không xem xét giải quyết.
Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T đối với ông Th; bà T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung; ông Th không phải cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Bà Nguyễn Thị Tú T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn Th. Đồng thời, ông Th cư trú trên địa bàn Hện Chợ Mới. Xét đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Hện Chợ Mới theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Nguyễn Thị Tú T có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Nguyễn Văn Th đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà T, ông Th theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Bà T và ông Th tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông Th là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Bà T xác định, trong thời gian chung sống, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, cãi vả do không tôn trọng ý kiến của nhau, không tôn trọng nhau, chồng không quan tâm đến vợ con và không còn sống chung khoảng 02 năm nay.
Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, bà T và ông Th thường xuyên cãi vả và không còn sống chung khoảng 02 năm nay. Vợ chồng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho ông Th nhưng ông Th không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà T. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa bà T, ông Th là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T đối với ông Th theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. [2.2] Về con chung: Bà T xác định trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh 02 con chung tên Nguyễn Th H, sinh ngày 24/02/2015 và Nguyễn Ngọc Tường L, sinh năm 28/10/2017. Xét thấy, 02 con chung đang được bà T chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển ổn định. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp các cháu phát triển tốt về thể chất, tinh thần, hơn nữa trong quá trình giải quyết vụ án đã ghi nhận ý kiến của cháu H, cháu đã có nguyện vọng sống chung với mẹ (bà T) khi cha mẹ ly hôn, cháu L còn nhỏ cần sự quan tâm chăm sóc của người mẹ, do đó Hội đồng xét xử giao 02 con chung cho bà T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Về cấp dưỡng nuôi con chung, do bà T không yêu yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. [2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà T xác định không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết. [2.4] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông Th không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c các i u 5 , 5 , 1, 2, ,
u t H n nhân và ia đình năm 201 ; các i u 1 , 1 7, 217, 244, 27 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015; đi m a khoản 5 i u 27 Nghị quyết 2 201 BT H1 ngày 0 tháng 12 năm 201 của y ban thường vụ quốc hội quy định v m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Tú T. 1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tú T được ly hôn với ông Nguyễn Văn Th. Giấy chứng nhận kết hôn số 162/2014, quyển số 01/2014, ngày 03/10/2014 do Ủy ban nhân dân xã Cần Đăng, Hện Châu Thành, tỉnh An Giang cấp cho ông Nguyễn Văn Th và bà Nguyễn Thị Tú T không còn giá trị pháp lý. 2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Tú T được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Th H, sinh ngày 24/02/2015 và Nguyễn Ngọc Tường L, sinh năm 28/10/2017. Ông Nguyễn Văn Th không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung. Bà Nguyễn Thị Tú T cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Nguyễn Văn Th trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3. Về án phí sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Tú T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 00.000 (ba trăm nghìn đ ng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 00.000 (ba trăm nghìn đ ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004615 do Chi cục Thi hành án dân sự Hện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 12 tháng 5 năm 2022; bà Nguyễn Thị Tú T đã nộp đủ án phí.
Ông Nguyễn Văn Th không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
4. Thời hạn kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm của bà Nguyễn Thị Tú T, ông Nguyễn Văn Th được tính là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại i u 2 u t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các i u , 7 và 9 u t thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại i u 0 u t thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Hện Chợ Mới (2); - TAND tỉnh An Giang (1); - Chi cục THADS Hện Chợ Mới (1); - UBND xã Cần Đăng, Hện Châu Thành, tỉnh An Giang (1); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ (1); - Lưu văn phòng (1). THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Diễm Thúy Nguyễn Thị Diễm Thúy |