vanban.org

Bản án 206/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Nguyễn Văn Đ.

Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Văn Đ ly hôn với chị Đào Thị Minh P. Con chung: Tiếp tục giao con chung chưa thành niên tên Nguyễn Nhật S, sinh ngày 16/9/2008 cho anh Nguyễn Văn Đ nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Nguyễn Văn Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C
Bản án số: 206 /2022/ HNGĐ-ST
Ngày: 21 - 7 -2022
“V/v Ly hôn giữa anh Đ và chị P”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà TRẦN TÚ ANH

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông ĐỖ DUY HỪNG

2. Bà NGUYỄN MAI LÝ

- Thư ký phiên tòa: Bà ĐẶNG THỊ THÙY DUNG - Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Ông NGUYỄN THÀNH THÊM- Kiểm sát viên.

Trong ngày 21 tháng 7 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 134 /2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2022 về tranh chấp “ Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 138 /2022/QĐXX-ST ngày 21 tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1985

Địa chỉ: ấp M, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Chị Đào Thị Minh P, sinh năm 1984.

Địa chỉ: ấp M, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

( Anh Đ xin vắng mặt, chị P vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện nguyên đơn anh Nguyễn Văn Đ trình bày: Do quen biết và được gia đình 02 bên chấp nhận nên anh và chị P tiến đến hôn nhân năm 2005, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã D. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẩn và ly thân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường hay cãi nhau làm cho cuộc sống chung không hạnh phúc.

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Nhật T, sinh ngày 21/6/2003 và Nguyễn Nhật S, sinh ngày 16/9/2008. Hiện đang sống cùng anh.

Tài sản chung, nợ chung: Không có.

Anh Đ xin ly hôn chị P. Con chung chưa thành niên anh yêu cầu nuôi, không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con.

- Bị đơn chị Đào Thị Minh P dù được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt và không có lời trình bày.

- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện C phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, các đương sự và ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, đương sự thực hiện đúng qui định của pháp luật.

Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định pháp luật Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

[1.1] Về quan hệ pháp luật: Anh Nguyễn Văn Đ khởi kiện yêu cầu ly hôn chị Đào Thị Minh P, yêu cầu giải quyết việc nuôi con chung. Do đó xác định quan hệ tranh chấp là tranh chấp ly hôn, nuôi con chung theo qui định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có nơi cư trú tại huyện C, tỉnh Tiền Giang nên thẩm quyền giải quyết vụ án là Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang theo qui định tại điểm a, khoản 1, điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Sự vắng mặt đương sự trong vụ án: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn Đ ngày 09/5/2022 có đơn xin xét xử vắng mặt với lý do bận đi làm. Đối với chị Đào Thị Minh P dù được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ điều 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt cả 02 đương sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, anh Đ và chị P tiến đến hôn nhân năm 2005 trên cơ sở có sự tìm hiểu nhau trước. Tuy nhiên anh chị chỉ chung sống hạnh phúc thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẩ n và ly thân từ năm 2019 đến nay, không ai còn quan tâm đến ai. Nguyên nhân do anh chị tính tình không hợp nhau, thường hay xảy ra cự cãi làm cho cuộc sống chung không hạnh phúc. Qua xác minh chính quyền địa P không xác định được nguyên nhân mâu thuẩn vợ chồng. Tuy nhiên, đối với chị P dù được tống đạt đầy đủ văn bản tố tụng nhưng không tham gia hòa giải, xét xử, không có ý kiến việc anh Đ ly hôn. Từ đó cho thấy tình cảm vợ chồng anh chị không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử xem xét cho anh Đ được ly hôn với chị P là phù hợp điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Có 02 con chung Nguyễn Nhật T, sinh ngày 21/6/2003 và Nguyễn Nhật S, sinh ngày 16/9/2008. Hiện cháu T đã thành niên, còn cháu S đang sống cùng anh Đ, anh Đ yêu cầu được nuôi cháu S sau ly hôn. Cháu S cũng có nguyện vọng được sống cùng anh Đ. Đối với chị P không có ý kiến gì về yêu cầu nuôi con của anh Đ. Xét thấy con chung được anh Đ nuôi dưỡng từ lúc ly thân đến nay đã có cuộc sống ổn định. Do đó để tránh xáo trộn cuộc sống của con chung cũng như xem xét nguyện vọng của con, Hội đồng xét xử tiếp tục giao cháu Nguyễn Nhật S cho anh Đ nuôi dưỡng là phù hợp điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Do anh Đ không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xé t giả i quyế t.

Về án phí: Anh Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo qui định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Xét lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 147, 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, 57, 81, 83, 84, 85 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Nguyễn Văn Đ.

1. Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Văn Đ ly hôn với chị Đào Thị Minh P.

2. Con chung: Tiếp tục giao con chung chưa thành niên tên Nguyễn Nhật S, sinh ngày 16/9/2008 cho anh Nguyễn Văn Đ nuôi dưỡng.

Chị Đào Thị Minh P không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo qui định pháp luật.

3. Về án phí: Anh Nguyễn Văn Đ phải chịu 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Anh đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009381 ngày 04/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C xem như thi hành xong.

4. Về hướng dẫn thi hành án: T hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Về quyền kháng cáo: Anh Nguyễn Văn Đ, chị Đào Thị Minh P có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ