vanban.org

Bản án 206/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u của chị Nguyễn Thị T xin ly hôn với anh Phạm Văn Đ.

[2] Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị T được nuôi con chung tên Phạm Thị Kim X – sinh ngày 09/8/2001, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị T cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở anh Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con V lợi ích của con, the… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u của chị Nguyễn Thị T xin ly hôn với anh Phạm Văn Đ.
  • Căn cứ chính? luật Tố tụng dân sự Tòa án; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đ nh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 206 /2018/HNGĐ-ST.
Ngày: 30-10-2018.
V/v tranh chấp HNGĐ - Ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tr n Thanh nh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Phước Công

2. Ông Trinh Văn é.

- Thư ký phiên tòa: Ông Tr n Ngọc Ký – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ch M i, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Ông Tôn Văn Xuyên - Kiểm sát viên

Ngày 30 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 440/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2018 về tranh chấp hôn nhân gia đ nh “ Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 181/2018/QĐXX-ST ngày 20 tháng 9 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T – Sinh năm 1976 Cư trú: 341/7A, khóm Tây K1, phường M, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang Có mặt

2. Bị đơn: Anh Phạm Văn Đ – sinh năm 1979 Cư trú: Ấp K, xã A, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá tr nh tố tụng, nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày: Chị và anh Đ chung sống với nhau vào năm 2000 đến năm 2007 đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống đến năm 2015 th phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm do không phù hợp tính t nh, nên cuộc sống không hạnh phúc, vợ chồng không còn chung sống với nhau từ năm 2015 đến nay Nhận thấy t nh cảm không còn yêu c u được ly hôn với chồng là Phạm Văn Đ.

Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Thị Kim X – sinh ngày 09/8/2001. Khi ly hôn yêu c u được tiếp tục nuôi con, không yêu c u cấp dưỡng nuôi con

Về quan hệ tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu c u Tòa án giải quyết

Về quan hệ nợ chung: không có

ị đơn anh Phạm Văn Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều l n, nhưng anh Đ không đến, không gửi ý kiến bằng văn bản, nên không có lời khai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát biểu ý kiến, việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký và những người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định của pháp luật Đối với anh Đ được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều l n nhưng vẫn vắng mặt không lý do, cho thấy anh Đ chấp hành pháp luật tố tụng chưa nghiêm Về giải quyết vụ án, hôn nhân giữa chị T và anh Đ là hợp pháp v có đăng ký kết hôn Vợ chồng mâu thuẫn và có thời gian dài và không còn chung sống đã lâu, nên vợ chồng không thể hàn gắn, Chị T đang nuôi con, yêu c u tiếp tục nuôi con chung, không yêu c u anh Đ cấp dưỡng nuôi con Do đó yêu c u ly hôn, yêu c u nuôi con là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử quyết định

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

.Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị T khởi kiện yêu c u được ly hôn với anh Phạm Văn Đ, anh Đ có nới cư trú tại ấp K, xã A, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 ộ luật tố tụng dân sự Anh Phạm Văn Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến l n thứ hai, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do Căn cứ Điều 227 ộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

.Về nội dung

.Về uan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn Đ là hợp pháp v anh chị có đăng ký kết hôn Xét t nh trạng hôn nhân của anh chị thấy rằng vợ chồng mâu thuẫn bất đồng quan điểm, mục đích hôn nhân không đạt v không chung sống với nhau từ năm 2015 đến nay, anh Đ bỏ về sinh sống với gia đ nh tại xã A không ai quan tâm đến nhau. Qua xác minh tại địa phương c ng nhận thấy vợ chồng mâu thuẫn và không còn sống chung nhau nên mục đích hôn nhân không đạt được Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đ nh năm 2014 ngh nên chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị T.

.Về uan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Phạm Thị Kim X – sinh ngày 09/8/2001, hiện chị T đang nuỗi dưỡng, khi ly hôn yêu c u được tiếp tục nuôi con, không yêu c u cấp dưỡng nuôi con Xét thấy con chung hiện chị T nuôi dưỡng cuộc sống đã n định, Tòa án có hỏi ý kiến nguyên vọng của cháu X là muốn được sinh sống với chị T. V vậy, ngh nên tiếp tục giao con chung cho T nuôi dưỡng, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con

Chị Nguyễn Thị T cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở anh Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con V lợi ích của con, theo yêu c u của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định

.Về tài sản: Tự thỏa thuận không yêu c u Tòa án giải quyết

.Về nợ chung: Ghi nhận chị Nguyễn Thị T xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân th hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T phải chịu theo quy định

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đ nh; Điều 147; Điều 273, điều 227 ộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u của chị Nguyễn Thị T xin ly hôn với anh Phạm Văn Đ.

[2] Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị T được nuôi con chung tên Phạm Thị Kim X – sinh ngày 09/8/2001, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Nguyễn Thị T cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở anh Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con V lợi ích của con, theo yêu c u của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định

[2.3].Về tài sản: Không yêu c u giải quyết.

[2.4].Về nợ chung: Ghi nhận chị Nguyễn Thị T xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân th hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác

[5]. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300 000đ được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300 000đ theo biên lai thu tiền số 0019789 ngày 15/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới.

áo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án Riêng anh Đ có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, thời hạn kháng cáo được tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự / nhận:

Cỡ chữ