- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ h n nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Tuyết.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 56 Luật H n nhân và Gia đ nh; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN N B N N ÀN P Ố Ồ C Í MIN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 2059/2020/HNGĐ-ST Ngày: 22/12/2020 V/v “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG ÒA XÃ ỘI C Ủ NG ĨA VIỆ NAM
TÒA N N N N
N B N
N
ÀN P Ố Ồ C Í MIN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên t a: Bà Thái Thị Mỹ Hạnh
Các Hội thẩm nhân dân: 1/. Bà Nguyễn Thị Kim Yến
2/. Bà Nguyễn Thanh Phước
Thư phiên t a: Ông Trần Xuân Trường là thư ký Tòa án nhân dân quận B nh Thạnh Thành phố H Ch Minh
Đại diện Viện iểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tham gia phiên t a: Bà Dương Thị Diễm - Kiểm sát viên
Ngày 22 tháng 12 năm 2020, tại phòng án Tòa án nhân dân quận B nh Thạnh Thành phố H Ch Minh t sơ th m c ng khai v án th lý số: 1923/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2019 về “Ly h n” theo Quyết định đưa v án ra t số: 603/2020/QĐXX-ST ngày 29 tháng 10 năm 2020 và Quyết định ho n phiên tòa số 282/2020/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2020, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà T.
Địa chỉ thường trú: Thôn X, xã Kim An, huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội.
Địa chỉ tạm trú: Số Y, Đường Đinh Bộ Lĩnh, Phường 26, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin vắng mặt ngày 03/9/2020).
Bị đơn: Ông K.
Địa chỉ thường trú: Thôn X, xã Kim An, huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội.
Địa chỉ tạm trú: Số Y, Đường Đinh Bộ Lĩnh, Phường 26, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
NỘI NG VỤ N:
Trong đơn khởi kiện ly h n ngày 08 tháng 8 năm 2019 bản khai và các biên bản lập tại Tòa án nguyên đơn bà T trình bày:
Về quan hệ h n nhân: Bà T và ông K quen biết nhau do tự nguyện có đám cưới và đăng ký kết h n số 22 quyển số 01 ngày 19/11/1993 do Ủy ban nhân dân
Kim An huyện Thanh Oai tỉnh Hà Tây cấp
Vợ ch ng chung sống có 02 con chung là trẻ X (nam) (sinh ngày 30/10/1994) (đ thành niên, hiện sống riêng cùng với vợ, con ở Hà Nội) và trẻ L (nữ) (sinh ngày 06/12/2002) trẻ L đang sống chung với bà T.
Mâu thuẫn vợ ch ng phát sinh do kh ng hòa hợp t nh t nh bất đ ng quan điểm sống kh ng ai quan tâm chăm sóc cho ai. Ông K gây nợ không ph giúp kinh tế chăm sóc vợ con và kh ng chung thủy trong cuộc sống Năm 2019 ng K đ chung sống với người ph nữ khác ở Đắc Lắc
Vợ ch ng đ ly thân từ giữa năm 2017 cho đến nay Việc bà T nộp đơn in ly hôn với ng K, ông K đ biết nhưng kh ng chịu lên Tòa để giải quyết việc ly h n với bà T. Quá trình vợ ch ng chung sống với nhau tại số nhà Y, Đường Đinh Bộ Lĩnh Phường 26 quận B nh Thạnh có gây gỗ, cải v nhiều lần nhưng vợ ch ng không có yêu cầu Tổ trưởng dân phố Ủy ban nhân dân phường 26 và c ng an Phường 26 quận B nh Thạnh hòa giải cho vợ ch ng bà T, ông K.
Nay nhận thấy t nh cảm vợ ch ng kh ng còn kh ng thể hàn gắng đoàn t được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà T được ly h n với ng K để rõ ràng về pháp lý.
Về con chung: Bà T yêu cầu được trực tiếp nu i dưỡng trẻ L kh ng yêu cầu ông K cấp dưỡng nu i trẻ L. Riêng X đ thành niên đ có vợ con sống riêng nên việc muốn sống với cha hay mẹ do X quyết định
Về tài sản chung: Kh ng có nên kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết
Bị đơn ng K: Vắng mặt tại phiên tòa.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận B nh Thạnh Thành phố H Ch Minh - Bà Dương Thị Diễm phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật như sau:
- Về việc tuân theo pháp luật tố t ng: Trong quá tr nh giải quyết v kiện và tại phiên tòa Th m phán và Hội đ ng t đ tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tuy nhiên có vi phạm về thời hạn giải quyết v án Nguyên đơn chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về tố t ng dân sự; bị đơn kh ng chấp hành nhưng đ được Tòa án tống đạt hợp lệ quyền và lợi ch hợp pháp được đảm bảo
- Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong h sơ v án và được th m tra tại phiên tòa Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận B nh Thạnh đề nghị Hội đ ng t chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
N N ĐỊN CỦA ÒA N:
[1] Về pháp luật tố t ng:
- Trong quá tr nh giải quyết v án Tòa án đ tiến hành ác minh thu thập tài liệu, chứng cứ về nơi cư trú của bị đơn và t nh trạng h n nhân giữa của nguyên đơn và bị đơn như sau:
Theo kết quả cung cấp tài liệu chứng cứ của C ng an Phường 26 quận B nh Thạnh Thành phố H Ch Minh ngày 04/12/2019 như sau: “Đương sự K sinh năm 1972 có hộ kh u thường trú tại thôn X Kim An huyện Thanh Oai Hà Nội Trước đây có đăng ký tạm trú tại số nhà Y Đinh Bộ Lĩnh Phường 26 quận B nh Thạnh Thành phố H Ch Minh từ tháng 3/2019 đến nay kh ng thường uyên ở địa chỉ trên”
Theo kết quả cung tài liệu chứng cứ của Ủy ban nhân dân Phường 26 quận B nh Thạnh Thành phố H Ch Minh ngày 08/02/2020 như sau: “Trong thời gian chung sống tại địa chỉ số Y, Đinh Bộ Lĩnh Phường 26 quận B nh Thạnh kh ng phát hiện mâu thuẫn c i v g đến mức C ng an Phường 26 Cảnh sát khu v c tổ dân phố phải giải quyết Bà T và ông K có 02 người con chung là X (sinh 1994) (đ có gia đ nh ở quê) và L (sinh 2002) ở cùng với mẹ”.
Tòa án đ thực hiện việc tống đạt và niêm yết hợp lệ các văn bản tố t ng cho ông K tại địa chỉ tạm trú nêu trên Tuy nhiên trong cả hai lần Tòa án nhân dân quận B nh Thạnh tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận c ng khai chứng cứ và hòa giải và hai lần mở phiên tòa ng K đều vắng mặt kh ng rõ lý do Ông K cũng kh ng có ý kiến bằng văn bản về việc bà T in ly h n với ng K, về con chung và cấp dưỡng nu i con về tài sản chung.
Do ông K vắng mặt trong suốt quá tr nh giải quyết v án và t , bà T đ có bản khai tại Tòa và có đơn in t vắng mặt lập ngày 03/9/2020. Căn cứ Điểm a Điểm b Khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015 Hội đ ng t quyết định t vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là đúng quy định của pháp luật.
- Quan hệ pháp luật tranh chấp và th m quyền giải quyết v án: Nguyên đơn bà T và bị đơn ng K chung sống trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết h n đây là h n nhân hợp pháp Nguyên đơn in ly h n với bị đơn bị đơn cư trú tại quận B nh Thạnh nên v án thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận B nh Thạnh theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Điểm a Khoản 1 Điều 35 Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015
[2] Về pháp luật nội d ng
- X t yêu cầu in ly h n của bà T đối với ng K:
Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn giữa bà T và ông K là do kinh tế gia đ nh gặp khó khăn Ông K kh ng chung thủy b bê kh ng quan tâm chăm sóc vợ con vợ ch ng không chia sẻ với nhau trong cuộc sống mạnh ai nấy sống kh ng ai quan tâm chăm sóc đến ai.
Tòa án đ nhiều lần triệu tập ng K lên tòa để hòa giải hàn gắng t nh cảm vợ ch ng nhưng ng K đều vắng mặt ng K kh ng có thiện ch để đoàn t với bà T. Xét thấy cuộc sống chung giữa bà T và ông K kh ng còn hạnh phúc vợ ch ng đ ly thân với nhau từ năm 2017 cho đến nay mâu thuẫn vợ ch ng đ đến mức trầm trọng m c đ ch h n nhân kh ng đạt được có duy tr h n nhân cũng chỉ là h nh thức Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật H n nhân và Gia đ nh năm 2014 và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tại Phiên tòa nên Hội đ ng t chấp nhận yêu cầu của bà T được ly h n với ông K.
- X t yêu cầu của bà T yêu cầu được nu i trẻ L (nữ) (sinh ngày 06/12/2002), kh ng yêu cầu ng K cấp dưỡng nu i con:
Hiện nay bà T buôn bán tự do, đủ sức nu i trẻ L nên kh ng yêu cầu ng K cấp dưỡng nu i con và theo Bản ghi nhận ý kiến ngày 31/10/2019 của trẻ L th trẻ L muốn được sống với bà T.
Tuy nhiên trong suốt quá tr nh giải việc ly h n trẻ L (nữ) (sinh ngày 06/12/2002) chưa thành niên (chưa đủ 18 tuổi) nhưng đến ngày t sơ th m (ngày 22/12/2020) th trẻ L đ thành niên nên trẻ L muốn sống với cha hay mẹ là do trẻ L quyết định Hội đ ng t kh ng em t
Còn trẻ X (nam) (sinh ngày 30/10/1994) đ thành niên (đ có gia đ nh riêng vợ con) muốn sống chung với cha hay mẹ do con chung quyết định nên Hội đ ng t không xem xét.
Về tài sản chung: Bà T ác định kh ng có tài sản chung nên Hội đ ng t
không xem xét.
[3] Về án ph dân sự sơ th m về h n nhân gia đ nh: 300 000 đ ng (ba trăm ngh n đ ng) bà T chịu
Vì các lẽ trên,
YẾ ĐỊN :
Căn cứ Khoản 1 Điều 28 Điểm a Khoản 1 Điều 35 Điểm a Khoản 1 Điều 39 Điểm a Điểm b Khoản 2 Điều 227 Điều 271 Điều 273 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 19 Điều 51 Điều 56, Luật H n nhân và Gia đ nh năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và s d ng án ph và lệ ph Tòa án;
1. Về quan hệ h n nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Tuyết.
Bà T được ly h n với ng K (Giấy chứng nhận kết h n số 22 quyển số 01 ngày 19/11/1993 tại Ủy ban nhân dân Kim An huyện Thanh Oai, thành phố Hà Tây cấp kh ng còn giá trị pháp lý).
2. Về con chung: Trẻ L (nữ) (sinh ngày 06/12/2002) và trẻ X (nam) (sinh ngày 30/10/1994) đ thành niên muốn sống với cha hay mẹ do con chung quyết định nên Hội đ ng t kh ng em t
3. Về tài sản chung: Bà T ác định kh ng có tài sản chung nên Hội đ ng t
kh ng em t
5. Về án ph dân sự sơ th m về h n nhân gia đ nh: 300 000 đ ng (ba trăm ngh n đ ng) bà T chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph bà T đ nộp là 300 000 đ ng (ba trăm ngh n đ ng) theo Biên lai thu tạm ứng án ph lệ ph Tòa án số AA/2018/0021934 ngày 07/10/2019 của Chi c c Thi hành án dân sự quận B nh Thạnh Thành phố H Chí Minh. Bà T đ nộp đủ án ph
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án theo quy định của pháp luật
Các quyền và nghĩa v thi hành án dân sự của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có th m quyền
Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự N i nh n:
M. ỘI ĐỒNG XÉ XỬ SƠ ẨM
- TANDTP.HCM;
ẨM P N – C Ủ ỌA P I N ÒA
- VKSND Q. B nh Thạnh;
- CCTHADS Q. B nh Thạnh;
- UBND Xã Kim An huyện Thanh Oai TP Hà Tây;
- Các đương sự;
- Lưu văn thư h sơ
hái hị Mỹ ạnh Các hội thẩm nhân dân
hẩm phán - chủ tọa phiên tòa
hái hị Mỹ ạnh N i nh n:
M. ỘI ĐỒNG XÉ XỬ SƠ ẨM
- TANDTP.HCM;
ẨM P N – C Ủ ỌA P I N ÒA
- VKSND Q. B nh Thạnh;
- CCTHADS Q. B nh Thạnh;
- UBND Xả Kim An huyện Thanh Oai TP Hà Tây;
- Các đương sự;
- Lưu văn thư h sơ
hái hị Mỹ ạnh