- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn – bà Trương Thị Mộng D.
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _______________ Bản án số: 2058/2017/HNGĐ-ST Ngày: 20 - 09 - 2017 V/v tranh chấp: ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phầnHội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Tuấn Kha
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Bùi Thị Cẩm Vân
2. Ông Mã Văn Trọng
- Thư ký phiên toà: Bà Trương Thị Thương – Thư ký Toà án nhân dân quận Bình Thạnh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hà – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 09 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1177/2016/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 07 năm 2016 về tranh chấp “ly hôn” theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số 339/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 08 năm 2017 và Quyết ñịnh hoãn phiên tòa số 249/2017/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 08 năm 2017, giữa các ñương sự:
1. Nguyên ñơn: Bà Trương Thị Mộng D
Sinh năm: 1977
Địa chỉ: 168/17 (số mới 70/31) ñường B, phường X, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị ñơn: Ông Nguyễn Văn T
Sinh năm: 1974
Địa chỉ: 70/48 ñường B, phường X, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo ñơn khởi kiện ngày 24/06/2016 và các tài liệu có trong hồ sơ, vụ án có nội dung như sau:
Bà Trương Thị Mộng D và ông Nguyễn Văn T kết hôn tự nguyện và có ñăng ký kết hôn vào năm 1998 tại Ủy ban nhân dân phường X quận Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh. Trong quá trình chung sống, thời gian ñầu chung sống hạnh phúc. Đến năm 2006, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, không hòa hợp ñược với nhau, thường xuyên gây cãi với nhau, nguyên nhân là do bất ñồng quan ñiểm về lối sống và cách sống. Mâu thuẫn kéo dài, không thể hàn gắn ñược, cả hai ñã sống ly thân từ cuối năm 2006. Vào tháng 10/2015 bà D ñã nộp ñơn ly hôn tại Tòa án nhưng sau ñó rút ñơn ñể vợ chồng có thời gian hòa giải hàn gắn, nhưng sau ñó không hàn gắn ñược. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà Trương Thị Mộng D yêu cầu toà án giải quyết ly hôn với ông Nguyễn Văn T. Về con chung: có hai con chung tên Nguyễn Trương Trung T1 sinh ngày 04/04/1999 ñã ñủ tuổi trưởng thành và Nguyễn Trương Thanh T2 sinh ngày 08/02/2004, bà D yêu cầu ñược nuôi con Nguyễn Trương Thanh T2 vì từ trước ñến nay con vẫn do bà trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Do có ñủ ñiều kiện và khả năng nuôi con nên bà D không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu toà án giải quyết.
Bị ñơn là ông Nguyễn Văn T không có ý kiến trình bày vì không ñến Tòa theo các lần triệu tập của Tòa án ñể lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, cũng như không gửi văn bản nêu ý kiến và các chứng cứ tài liệu kèm theo.
Ngày 11/09/2017, bà Trương Thị Mộng D có Đơn ñề nghị xét xử vắng mặt và giữ nguyên ý kiến yêu cầu như trình bày nêu trên, ngoài ra không có ý kiến yêu cầu gì khác.
Bị ñơn Nguyễn Văn T ñến phiên tòa lần thứ hai vẫn vắng mặt không rõ lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh phát biểu ý kiến:
- về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội ñồng xét xử, Thư ký phiên tòa: Thẩm phán, Hội ñồng xét xử, Thư ký phiên tòa ñã tuân theo ñúng trình tự, quy ñịnh của Bộ Luật tố tụng dân sự.
- về việc tuân theo pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên ñơn ñã thực hiện các quyền và nghĩa vụ ñúng theo quy ñịnh của Bộ Luật tố tụng dân sự. Bị ñơn từ khi thụ lý ñến phiên tòa xét xử bị ñơn mặc dù ñã ñược tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không chấp hành và chưa thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo ñúng quy ñịnh của Bộ Luật tố tụng dân sự.
- về việc giải quyết vụ án: ñề nghị Hội ñồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên ñơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñược thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Tranh chấp giữa các bên trong vụ án là tranh chấp về ly hôn, bị ñơn Nguyễn Văn T cư trú tại quận Bình Thạnh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh theo quy ñịnh tại khoản 1 Điều 28, ñiểm a khoản 1 Điều 35, ñiểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục:
Ngày 11/09/2017 nguyên ñơn Trương Thị Mộng D có ñơn ñề nghị xét xử vắng mặt, xét thấy Đơn ñề nghị xét xử vắng mặt khi Tòa án mở phiên tòa của bà D là ñúng theo quy ñịnh tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội ñồng xét xử chấp nhận ñơn và tiến hành xét xử vắng mặt nguyên ñơn.
Sau khi thụ lý vụ án ñến khi xét xử, bị ñơn Nguyễn Văn T ñã ñược Toà án nhiều lần thông báo, triệu tập ñến Toà ñể giải quyết vụ án. Việc cấp, tống ñạt, thông báo các văn bản tố tụng ñược thực hiện hợp lệ, ñúng theo quy ñịnh tại Bộ luật tố tụng dân sự nhưng ñến phiên tòa lần hai ông T vẫn vắng mặt không có lý do.
Hội ñồng xét xử căn cứ ñiểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, quyết ñịnh tiến hành xét xử vắng mặt bị ñơn.
Về yêu cầu của ñương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Trương Thị Mộng D và ông Nguyễn Văn T tự nguyện chung sống, có ñăng ký kết hôn năm 1998 tại Ủy ban nhân dân phường X quận Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 126, quyển số 01/1998 ngày 10 tháng 10 năm 1998, nên quan hệ hôn nhân giữa bà D và ông T là hôn nhân hợp pháp, ñược xác lập trên cơ sở tự nguyện.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì trong quá trình chung sống bà D và ông T phát sinh nhiều mâu thuẫn, không hòa hợp ñược với nhau, thường xuyên gây cãi với nhau, nguyên nhân là do bất ñồng quan ñiểm về lối sống và cách sống. Vào tháng 10/2015 bà D ñã nộp ñơn ly hôn tại Tòa án, sau ñó rút ñơn (có Quyết ñịnh ñình chỉ giải quyết vụ án số 1165/2016/QĐST-HNGĐ ngày 23/06/2016 của Tòa án nhận dân quận Bình Thạnh) ñể vợ chồng có thời gian hàn gắn nhưng không hàn gắn ñược. Mâu thuẫn kéo dài, hai bên không thể hàn gắn ñược nên ñã sống ly thân từ năm 2006 ñến nay.
Sau khi tòa án thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án nhiều lần triệu tập ông Nguyễn Văn T lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên tòa xét xử nhưng ñến lần thứ hai mở phiên tòa ông T vẫn không có mặt, không có ý kiến phản hồi cũng như không cung cấp các tài liệu, chứng cứ chứng minh mong muốn tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân của mình. Việc này thể hiện ý thức chấp hành pháp luật không nghiêm, xem thường pháp luật, ñồng thời ông T ñã tự tước bỏ quyền trình bày nhằm bảo vệ quyền lợi của mình tại tòa và thể hiện ông không quan tâm ñến việc duy trì quan hệ hôn nhân của mình.
Xét thấy quan hệ hôn nhận hạnh phúc bền vững phải dựa trên cơ sở tình cảm tự nguyện, thiện chí của vợ chồng cùng nhau xây dựng gia ñình. Nhưng tình trạng hôn nhân giữa bà D và ông T ñã trở nên trầm trọng không thể hàn gắn, mục ñích của hôn nhân không ñạt ñược, ñời sống chung không thể kéo dài. Do ñó yêu cầu ly hôn của nguyên ñơn Trương Thị Mộng D là có căn cứ chấp nhận.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: trong thời kỳ hôn nhân bà D và ông T có hai con chung tên Nguyễn Trương Trung T1 sinh ngày 04/04/1999 và Nguyễn Trương Thanh T2 sinh ngày 08/02/2004. Con chung tên Nguyễn Trương Trung T ñã ñủ tuổi trưởng thành nên bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà D yêu cầu ñược trực tiếp nuôi dưỡng con tên Nguyễn Trương Thanh T2, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con do bà D có ñủ ñiều kiện và khả năng nuôi con.
Xét thấy ông T ñã ñược Tòa án triệu tập nhiều lần và ñến lần thứ hai khi mở phiên tòa vẫn không có mặt, ñiều này thể hiện ông T tự tước bỏ quyền và trách nhiệm trình bày yêu cầu về nuôi con. Trẻ Nguyễn Trương Thanh T2 hiện nay vẫn do bà D nuôi dưỡng, chăm sóc và trẻ có nguyện vọng ñược ở với mẹ, nên việc tiếp tục giao cho bà Trương Thị Mộng D trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp và ñảm bảo lợi ích của trẻ. Do ñó Hội ñồng xét xử chấp nhận yêu cầu ñược trực tiếp nuôi dưỡng con của bà D ñối với trẻ Nguyễn Trương Thanh T2. Ghi nhận việc bà D ñủ ñiều kiện và khả năng nuôi con nên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: nguyên ñơn xác ñịnh không có và không yêu cầu tòa án giải quyết, do ñó Hội ñồng xét xử không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên ñơn Trương Thị Mộng D phải chịu tiền án phí là 200.000 (hai trăm ngàn) ñồng theo quy ñịnh tại khoản 4 Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự và Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án năm 2009.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, ñiểm a khoản 1 Điều 35, ñiểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, ñiểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia ñình năm 2014;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự, Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn – bà Trương Thị Mộng D.
- Về hôn nhân: bà Trương Thị Mộng D ñược ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
- Về con chung: con chung tên Nguyễn Trương Trung T1 sinh ngày 04/04/1999 ñã ñủ tuổi trưởng thành. Giao cho bà Trương Thị Mộng D trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Trương Thanh T2 sinh ngày 08/02/2004. Ghi nhận việc bà D ñủ ñiều kiện và khả năng nuôi con nên không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, khi có lý do chính ñáng một hoặc cả hai bên ñược quyền yêu cầu Tòa án thay ñổi người trực tiếp nuôi con hoặc tiền cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu tòa án giải quyết, nên tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Trương Thị Mộng D phải chịu án phí là 200.000 (hai trăm ngàn) ñồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 200.000 (hai trăm ngàn) ñồng bà D ñã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2014/0008176 ngày 01/07/2016 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.
Trường hợp bản án, quyết ñịnh ñược thi hành theo quy ñịnh tại Điều 12 Luật thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các ñương sự ñược quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự không có mặt tại phiên tòa ñược quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ñược bản án hoặc từ ngày bản án ñược niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND Q.Bình Thạnh; - Chi cục THA Dân sự Q.Bình Thạnh; - UBND phường X Q.Bình Thạnh; - Các ñương sự; - Lưu VP, hồ sơ… | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Tuấn Kha |