vanban.org

Bản án 2057/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn – bà Nguyễn Thị Thúy B.

Về hôn nhân: bà Nguyễn Thị Thúy B ñược ly hôn với ông Nguyễn Hoàng T. Về con chung: giao cho bà Nguyễn Thị Thúy B trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Nguyễn Hoàng Q sinh ngày 23/11/2012 và Nguyễn Hoàng Bảo A sinh ngày 24/12/2009. Ghi nhận việc bà B ñủ ñiều kiện và khả năng nuôi con nên không yêu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn – bà Nguyễn Thị Thúy B.
  • Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________
Bản án số: 2057/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 20 - 09 - 2017
V/v tranh chấp: ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phầnHội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Tuấn Kha

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Bùi Thị Cẩm Vân

2. Ông Mã Văn Trọng

- Thư ký phiên toà: Bà Trương Thị Thương – Thư ký Toà án nhân dân quận Bình Thạnh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hà – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 09 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1620/2016/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 08 năm 2016 về tranh chấp “ly hôn” theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số 331/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 08 năm 2017 và Quyết ñịnh hoãn phiên tòa số 248/2017/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 08 năm 2017, giữa các ñương sự:

1. Nguyên ñơn: Bà Nguyễn Thị Thúy B

Sinh năm: 1983

Địa chỉ: 08 ñường N, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

2. Bị ñơn: Ông Nguyễn Hoàng T

Sinh năm: 1981

Địa chỉ: 63/20B ñường X, phường Y, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo ñơn khởi kiện ngày 15/08/2016 và các tài liệu có trong hồ sơ, vụ án có nội dung như sau:

Bà Nguyễn Thị Thúy B và ông Nguyễn Hoàng T tự nguyện kết hôn, có ñăng ký kết hôn năm 2009 tại Ủy ban nhân dân phường A thành phố N tỉnh Khánh Hòa. Trong quá trình chung sống, thời gian ñầu chung sống hạnh phúc, ñến năm 2012 vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, không hòa hợp ñược với nhau, thường xuyên gây cãi với nhau, nguyên nhân là do bất ñồng quan ñiểm về lối sống và cách sống. Mâu thuẫn kéo dài, không thể hàn gắn ñược, cả hai ñã sống ly thân từ cuối năm 2014 ñến nay. Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà Nguyễn Thị Thúy B yêu cầu toà án giải quyết ly hôn với ông Nguyễn Hoàng T. Về con chung: có hai con chung tên Nguyễn Hoàng Q sinh ngày 23/11/2012 và Nguyễn Hoàng Bảo A sinh ngày 24/12/2009, bà B yêu cầu ñược nuôi con vì từ trước ñến nay hai con vẫn sống với bà và do bà trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Bà B có ñủ ñiều kiện và khả năng nuôi con nên bà không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu toà án giải quyết.

Ngày 22/05/2017, bị ñơn Nguyễn Hoàng T có Đơn tường trình và cam kết (có xác nhận và chứng thực số 647, quyển số 01/2017-SCT/CK,ĐC ngày 22/05/2017 của Ủy ban nhân dân phường Z quận T thành phố Hồ Chí Minh) trình bày ý kiến: “Năm 2009, ông Nguyễn Hoàng T và bà Nguyễn Thị Thúy B ñăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận ñăng ký kết hôn số 28 quyển số 01/2009 của Ủy ban nhân dân phường A thành phố N tỉnh Khánh Hòa. Trong quá trình chung sống, ông T và bà B thường xuyên tranh cãi với nhau về các vấn ñề trong cuộc sống. Hai bên bất ñồng về quan ñiểm sống và không có tiếng nói chung, dẫn ñến cuộc sống hôn nhân của ông T và bà B thường xuyên xảy ra mâu thuẫn trầm trọng và không thể hàn gắn làm cho ñôi bên ngày càng xa cách, hạnh phúc gia ñình gần như không có. Ông T và bà B hiện tại không còn chung sống với nhau, ñã ly thân hai năm. Nhận thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mâu thuẫn trầm trọng, nếu tiếp tục chung sống sẽ ảnh hưởng ñến công việc, sức khỏe và tâm lý của hai bên và các con, và ñể nhanh chóng ổn ñịnh cuộc sống cho hai bên và các con, ông T ñề nghị Tòa án nhân quận Bình Thạnh xét xử cho ly hôn với bà Nguyễn Thị Thúy B, về con chung: ông T ñồng ý giao hai con chung là Nguyễn Hoàng Q và Nguyễn Hoàng Bảo A cho bà Bảo nuôi dưỡng, về tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết”. Ngoài ra ông T không có lời trình bày nào khác vì không ñến tòa theo các giấy triệu tập của Tòa án, cũng như không gửi các chứng cứ tài liệu kèm theo.

Ngày 12/09/2017, bà Nguyễn Thị Thúy B có Đơn ñề nghị xét xử vắng mặt và giữ nguyên ý kiến yêu cầu như trình bày nêu trên, ngoài ra không có ý kiến yêu cầu gì khác. Bị ñơn Nguyễn Hoàng T ñến phiên tòa lần thứ hai vẫn vắng mặt không rõ lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh phát biểu ý kiến:

- về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội ñồng xét xử, Thư ký phiên tòa: Thẩm phán, Hội ñồng xét xử, Thư ký phiên tòa ñã tuân theo ñúng trình tự, quy ñịnh của Bộ Luật tố tụng dân sự.

- về việc tuân theo pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên ñơn ñã thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo ñúng quy ñịnh của Bộ Luật tố tụng dân sự. Bị ñơn từ khi thụ lý ñến phiên tòa xét xử bị ñơn mặc dù ñã ñược tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không chấp hành và chưa thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo ñúng quy ñịnh của Bộ Luật tố tụng dân sự.

- về việc giải quyết vụ án: ñề nghị Hội ñồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên ñơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñược thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Tranh chấp giữa các bên trong vụ án là tranh chấp về ly hôn, bị ñơn Nguyễn Hoàng T cư trú tại quận Bình Thạnh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh theo quy ñịnh tại khoản 1 Điều 28, ñiểm a khoản 1 Điều 35, ñiểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục:

Ngày 12/09/2017 nguyên ñơn Nguyễn Thị Thúy B có ñơn ñề nghị xét xử vắng mặt, xét thấy Đơn ñề nghị xét xử vắng mặt khi Tòa án mở phiên tòa của bà B là ñúng theo quy ñịnh tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội ñồng xét xử chấp nhận ñơn và tiến hành xét xử vắng mặt nguyên ñơn.

Sau khi thụ lý vụ án ñến khi xét xử, bị ñơn Nguyễn Hoàng T ñã ñược Toà án nhiều lần thông báo, triệu tập ñến Toà ñể giải quyết vụ án. Việc cấp, tống ñạt, thông báo các văn bản tố tụng ñược thực hiện hợp lệ, ñúng theo quy ñịnh tại Bộ luật tố tụng dân sự nhưng ñến phiên tòa lần hai ông T vẫn vắng mặt không có lý do.

Hội ñồng xét xử căn cứ ñiểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, quyết ñịnh tiến hành xét xử vắng mặt bị ñơn.

Về yêu cầu của ñương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Thúy B và ông Nguyễn Hoàng T tự nguyện chung sống, có ñăng ký kết hôn năm 2009 tại Ủy ban nhân dân phường A thành phố N tỉnh Khánh Hòa theo Giấy chứng nhận kết hôn số 28, quyển số 01/2009 ngày 08 tháng 04 năm 2009, nên quan hệ hôn nhân giữa bà B và ông T là hôn nhân hợp pháp, ñược xác lập trên cơ sở tự nguyện.

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì trong quá trình chung sống bà Nguyễn Thị Thúy B và ông Nguyễn Hoàng T phát sinh nhiều mâu thuẫn, không hòa hợp ñược với nhau, thường xuyên gây cãi với nhau, nguyên nhân là do bất ñồng quan ñiểm về lối sống và cách sống. Mâu thuẫn kéo dài, hai bên không thể hàn gắn ñược nên ñã sống ly thân từ cuối năm 2014 ñến nay.

Sau khi tòa án thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án nhiều lần triệu tập ông Nguyễn Hoàng T lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên tòa xét xử nhưng ñến lần thứ hai mở phiên tòa ông T vẫn không có mặt, cũng như không cung cấp các tài liệu, chứng cứ chứng minh mong muốn tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân của mình. Việc này thể hiện ý thức chấp hành pháp luật không nghiêm, ñồng thời ông T ñã tự tước bỏ quyền trình bày nhằm bảo vệ quyền lợi của mình tại tòa và thể hiện ông không quan tâm ñến việc duy trì quan hệ hôn nhân của mình.

Xét thấy quan hệ hôn nhận hạnh phúc bền vững phải dựa trên cơ sở tình cảm tự nguyện, thiện chí của vợ chồng cùng nhau xây dựng gia ñình. Nhưng tình trạng hôn nhân giữa bà B và ông T ñã trở nên trầm trọng không thể hàn gắn, mục ñích của hôn nhân không ñạt ñược, ñời sống chung không thể kéo dài. Do ñó yêu cầu ly hôn của nguyên ñơn Nguyễn Thị Thúy B là có căn cứ chấp nhận.

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: trong thời kỳ hôn nhân bà B và ông T có hai con chung tên Nguyễn Hoàng Q sinh ngày 23/11/2012 và Nguyễn Hoàng Bảo A sinh ngày 24/12/2009, bà B yêu cầu ñược trực tiếp nuôi dưỡng con, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con do bà B có ñủ ñiều kiện và khả năng nuôi con.

Xét thấy ông T có Đơn tường trình và cam kết ngày 22/05/2017 (có xác nhận và chứng thực số 647, quyển số 01/2017-SCT/CK,ĐC ngày 22/05/2017 của Ủy ban nhân dân phường Z quận T thành phố Hồ Chí Minh) thể hiện ý kiến ông T ñồng ý giao hai con chung là Nguyễn Hoàng Q và Nguyễn Hoàng Bảo A cho bà B nuôi dưỡng. Đồng thời xét thấy hai trẻ Nguyễn Hoàng Q và Nguyễn Hoàng Bảo A còn nhỏ, hiện nay vẫn do bà B nuôi dưỡng, chăm sóc nên việc tiếp tục giao cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp và ñảm bảo lợi ích của trẻ. Do ñó Hội ñồng xét xử chấp nhận yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con của bà B ñối với hai trẻ Nguyễn Hoàng Q và Nguyễn Hoàng Bảo A. Ghi nhận việc bà B ñủ ñiều kiện và khả năng nuôi con nên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: các ñương sự xác ñịnh không có và không yêu cầu tòa án giải quyết, do ñó Hội ñồng xét xử không xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên ñơn Nguyễn Thị Thúy B phải chịu tiền án phí là 200.000 (hai trăm ngàn) ñồng theo quy ñịnh tại khoản 4 Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự và Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án năm 2009.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, ñiểm a khoản 1 Điều 35, ñiểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, ñiểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia ñình năm 2014;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự; Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn – bà Nguyễn Thị Thúy B.

- Về hôn nhân: bà Nguyễn Thị Thúy B ñược ly hôn với ông Nguyễn Hoàng T.

- Về con chung: giao cho bà Nguyễn Thị Thúy B trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Nguyễn Hoàng Q sinh ngày 23/11/2012 và Nguyễn Hoàng Bảo A sinh ngày 24/12/2009. Ghi nhận việc bà B ñủ ñiều kiện và khả năng nuôi con nên không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Hoàng T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, khi có lý do chính ñáng một hoặc cả hai bên ñược quyền yêu cầu Tòa án thay ñổi người trực tiếp nuôi con hoặc tiền cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu tòa án giải quyết, nên tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Nguyễn Thị Thúy B phải chịu án phí là 200.000 (hai trăm ngàn) ñồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 200.000 (hai trăm ngàn) ñồng bà Nguyễn Thị Thúy B ñã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2014/0008636 ngày 29/08/2016 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.

Trường hợp bản án, quyết ñịnh ñược thi hành theo quy ñịnh tại Điều 12 Luật thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các ñương sự ñược quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự không có mặt tại phiên tòa ñược quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ñược bản án hoặc từ ngày bản án ñược niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ