- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Dung - Công ty VIT"
- Tòa quyết gì? Pháp lệnh án phí lệ phí Tòa án số 10/2009/UBTVQH khóa 12 ngày 27/2/2009 về án phí;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 205/2022/DS-ST Ngày: 22/08/2022 V/v: “Đòi tài sản ” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Quỳnh Chi Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lưu Thị Kim Hiền
2. Bà Nguyễn Mai Phương
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Nam Hải - Thư ký Tòa án
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận Ba Đình tham gia phiên toà: Bà Bùi Mai Phương - Kiểm sát viên. Ngày 22 tháng 08 năm 2022, Tòa án nhân dân Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự sơ thẩm số 178/2022/DS-ST ngày 13/07/2022 về việc “Đòi tài sản ”theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 243/2022/QĐXXST- DS ngày 12/08/2022 giữa: *Nguyên đơn: Chị Trần Mỹ Dung – Sinh năm 1989 HKTT: Tập thể Viện Tòa án, phường Cống Vị, Ba Đình, Hà Nội. Địa chỉ: Số 30 ngõ 82 Yên Lãng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Có mặt * Bị đơn: Công ty CP Công Nghệ và Truyền Thông VIT Địa chỉ: Tầng 19 tòa nhà VIT - 519 Kim Mã, quận Ba Đình, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Chí Dũng – Chủ tịch HĐQT Đại diện theo ủy quyền: Chị Vũ Thị Thu Hà
– Trưởng phòng HCNS
Chị Phạm Thị Nhàn
– Nhân viên Có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN
1. Ngày 11 tháng 07 năm 2022, chị Trần Mỹ Dung nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân Quận Ba Đình về việc “Đòi tài sản” đối với bị đơn là Công ty CP Công Nghệ và Truyền Thông VIT có địa chỉ tại: Tầng 19 tòa nhà VIT - 519 Kim Mã, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Trong đơn khởi kiện và lời khai tại Tòa án, nguyên đơn trình bày: Chị Trần Mỹ Dung nguyên là nhân viên của Công ty CP Công nghệ và Truyền thông VIT từ năm 2013. Quá trình làm việc, công ty còn nợ chị Dung 8 tháng tiền lương. Đến tháng 6/2020, chị Dung nghỉ việc nhưng công ty vẫn chưa thanh toán tiền lương cho chị. Nay chị Trần Mỹ Dung yêu cầu Tòa án buộc Công ty CP Công Nghệ và Truyền Thông VIT phải thanh toán cho chị số tiền 81.935.021 đồng (Tám mười một triệu chín trăm ba mươi lăm nghìn không trăm hai mươi mốt đồng) là tiền lương công ty còn nợ chị vào các tháng :
- Tháng 04/2013: 5.574.847 đồng
- Tháng 05/2013: 5.411.913 đồng
- Tháng 06/2013: 5.443.913 đồng
- Tháng 11/2019: 11.644.378 đồng
- Tháng 12/2019: 12.108.319 đồng
- Tháng 01/2020: 13.251.366 đồng
- Tháng 02/2020: 13.280.996 đồng
- Tháng 03/2020: 15.219.288 đồng Và tiền lãi phát sinh do chậm trả theo quy định của pháp luật. 2. Bị đơn do chị Vũ Thị Thu Hà – đại diện theo ủy quyền – trình bày: Công ty CP Công Nghệ và Truyền Thông VIT thừa nhận còn nợ chị Dung 8 tháng tiền lương, cụ thể nợ như sau:
- Tháng 04/2013: 5.574.847 đồng
- Tháng 05/2013: 5.411.913 đồng
- Tháng 06/2013: 5.443.913 đồng
- Tháng 11/2019: 11.644.378 đồng
- Tháng 12/2019: 12.108.319 đồng
- Tháng 01/2020: 13.251.366 đồng
- Tháng 02/2020: 13.280.996 đồng
- Tháng 03/2020: 15.219.288 đồng Tổng số tiền lương công ty còn nợ chị Dung là: 81.935.021 đồng (Tám mười một triệu chín trăm ba mươi lăm nghìn không trăm hai mươi mốt đồng) Vì công ty đang gặp khó khăn nên công ty sẽ thanh toán tối thiểu cho chị Dung mỗi năm 1 tháng lương.
Tại phiên toà
*Nguyên đơn: Chị Trần Mỹ Dung giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu Tòa án buộc Công ty CP Công Nghệ và Truyền Thông VIT phải thanh toán cho chị số tiền 81.935.021 đồng (Tám mười một triệu chín trăm ba mươi lăm nghìn không trăm hai mươi mốt đồng) công ty còn nợ chị và lãi suất chậm trả đối với số tiền trên là 10%/năm tính từ tháng 3/2020 đến khi Tòa xét xử sơ thẩm là 29 tháng. *Bị đơn: Thừa nhận còn nợ chị Dung khoản tiền 81.935.021 đồng (Tám mười một triệu chín trăm ba mươi lăm nghìn không trăm hai mươi mốt đồng) song vì công ty đang gặp khó khăn nên sẽ thanh toán cho chị Dung số tiền trên trong vòng 5 tháng. Về lãi suất, công ty đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình phát biểu ý kiến: Thẩm phán đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật trong quá trình xét xử vụ án. Thư ký tòa án đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong việc tống đạt, niêm yết các văn bản của Tòa án, trong quá trình xét xử vụ án. Nguyên đơn, bị đơn đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Về đường lối giải quyết vụ án:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc Công ty CP Công nghệ và Truyền thông VIT phải thanh toán cho chị Trần Mỹ Dung số tiền 81.935.021 đồng (Tám mười một triệu chín trăm ba mươi lăm nghìn không trăm hai mươi mốt đồng) và lãi suất. Bác các yêu cầu khác của các đương sự Án phí sơ thẩm: Công ty CP Công Nghệ và Truyền Thông VIT phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của PL. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án. Sau khi xem xét, đánh giá khách quan, toàn diện những tài liệu chứng cứ được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, lời trình bày của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Công ty CP Công Nghệ và Truyền Thông VIT có trụ sở tại Tầng 19 tòa nhà VIT - 519 Kim Mã, quận Ba Đình, Hà Nội. Chị Trần Mỹ Dung khởi kiện yêu cầu Công ty CP Công nghệ và Truyền thông VIT phải thanh toán cho chị số tiền còn nợ là 81.935.021 đồng (Tám mười một triệu chín trăm ba mươi lăm nghìn không trăm hai mươi mốt đồng) và lãi suất chậm trả theo quy định của pháp luật Vì vậy TAND Quận Ba Đình thụ lý yêu cầu khởi kiện của chị Dung đối với Công ty CP Công nghệ và Truyền thông VIT về việc “Đòi tài sản” là đúng quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự là đúng thẩm quyền giải quyết vụ án theo lãnh thổ và loại việc. [2] Về quan hệ pháp luật: Về quan hệ pháp luật tranh chấp, xác định đây là tranh chấp Đòi tài sản được quy định tại các Điều 116; 274 - BLDS năm 2015. [3] Về nội dung vụ án: 3.1. Đối với yêu cầu thanh toán nợ gốc: Chị Trần Mỹ Dung nguyên là nhân viên của Công ty CP Công Nghệ và Truyền Thông VIT, chị làm việc tại công ty từ năm 2013 đến năm 2020. Quá trinh làm việc tại Công ty CP Công nghệ và Truyền thông VIT, chị Dung không được thanh toán lương đầy đủ. Cụ thể, Công ty CP Công nghệ và Truyền thông VIT còn nợ chị 08 tháng lương vào các năm:
- Tháng 04/2013: 5.574.847 đồng
- Tháng 05/2013: 5.411.913 đồng
- Tháng 06/2013: 5.443.913 đồng
- Tháng 11/2019: 11.644.378 đồng
- Tháng 12/2019: 12.108.319 đồng
- Tháng 01/2020: 13.251.366 đồng
- Tháng 02/2020: 13.280.996 đồng
- Tháng 03/2020: 15.219.288 đồng Tổng số tiền công ty còn nợ chị Dung là: 81.935.021 đồng (Tám mười một triệu chín trăm ba mươi lăm nghìn không trăm hai mươi mốt đồng) Khoản tiền này Công ty CP Công nghệ và Truyền thông VIT đã thừa nhận trong bản tự khai và các buổi hòa giải tại Tòa án. Xét, chị Dung là người lao động với mức thu nhập không cao song Công ty CP Công nghệ và Truyền thông VIT đưa ra lý do công ty gặp khó khăn để nợ lương nhân viên đến gần 10 năm chưa thanh toán là thể hiện sự thiếu trách nhiệm với nhân viên, cố tình trây ì nên việc chị Dung khởi kiện yêu cầu Công ty CP Công nghệ và Truyền thông VIT phải trả chị số tiền 81.935.021 đồng (Tám mười một triệu chín trăm ba mươi lăm nghìn không trăm hai mươi mốt đồng) ngay là có cơ sở chấp nhận. 3.2. Đối với yêu cầu thanh toán lãi suất: Chị Dung yêu cầu Công ty CP Công nghệ và Truyền thông VIT thanh toán cho chị lãi suất chậm trả tính từ tháng lương chị bị nợ cuối cùng là tháng 3/2020 đến ngày xét xử sơ thẩm (29 tháng) với mức lãi suất 10%/năm là có cơ sở để chấp nhận. Số tiền lãi Công ty CP Công nghệ và Truyền thông VIT phải thanh toán cho chị Dung là : 81.935.021 đồng x (10% : 12 x 29) = 19.800.693 đồng (Mười chín triệu tám trăm nghìn sáu trăm chín mươi ba đồng). 3.3. Như vậy tổng số tiền Công ty CP Công nghệ và Truyền thông VIT phải trả chị Dung là: 81.935.021 đồng + 19.800.693 đồng = 101.735.984 đồng (Một trăm linh mốt triệu bảy trăm ba mươi lăm nghìn chín trăm tám mươi tư đồng) [4] Về án phí: Công ty CP Công Nghệ và Truyền Thông VIT phải chịu án phí DSST theo quy định của pháp luật Bác các yêu cầu khác của các đương sự Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật. Bởi các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Căn cứ các Điều 116; 274; 275; khoản 2 Điều 280; Điều 357 - BLDS 2015;
- Điều 5, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự - Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Pháp lệnh án phí lệ phí Tòa án số 10/2009/UBTVQH khóa 12 ngày 27/2/2009 về án phí;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và điểm d mục 1.4 – Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14. Xử: 1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Trần Mỹ Dung. 2. Buộc Công ty CP Công Nghệ và Truyền Thông VIT phải thanh toán cho chị Dung số nợ gốc là 81.935.021 đồng (Tám mười một triệu chín trăm ba mươi lăm nghìn không trăm hai mươi mốt đồng). 3. Buộc Công ty CP Công Nghệ và Truyền Thông VIT phải thanh toán cho chị Dung số nợ lãi là 19.800.693 đồng (Mười chín triệu tám trăm nghìn sáu trăm chín mươi ba đồng). 4. Tổng số tiền Công ty CP Công Nghệ và Truyền Thông VIT phải thanh toán trả chị Dung là 101.735.984 đồng (Một trăm linh mốt triệu bảy trăm ba mươi lăm nghìn chín trăm tám mươi tư đồng) 5. Về án phí: Công ty CP Công Nghệ và Truyền Thông VIT phải nộp 5.086.799 (Năm triệu không trăm tám mươi sáu nghìn bảy trăm chín mươi chín đồng) án phí DSST. Hoàn trả chị Trần Mỹ Dung số tiền 2.000.000 (Hai triệu) đồng tạm ứng án phí DSST đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002101 ngày 13/07/2022 6. Bác các yêu cầu khác của các đương sự Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn, đại diện theo ủy quyền của bị đơn có mặt. Nguyên đơn và bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND Quận Ba Đình - TAND TP Hà Nội - VKSND TP Hà Nội - THADS Quận Ba Đình - Lưu hồ sơ | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Quỳnh Chi |