vanban.org

Bản án 204/2023/HSST — Hình sự

TAND huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 14/09/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh và hình phạt:

Tuyên bố bị cáo L ng Văn K phạm tội: Tàng trữ trái phép chất ma t y. Xử phạt bị cáo L ng Văn K 20 ( Hai m ơi) tháng tù. Th i hạn tù t nh t ngày 30/5/2023. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lường Văn K - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt:
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tuyên tịch thu tiêu hủy; Điều 47 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 204/2023/HSST
Ngày: 14/9/2023

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông L ng Ti n Hải.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phạm Ngọc Thiệp.

Ông Hoàng Trung Trọng.

- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Mai - Th ký Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu tham gia phiên toà: Ông Lầu A Thống - Kiểm sát viên.

Ngày 14/9/2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 201/2023/TLST-HS ngày 21/8/2023, theo Quy t định đ a vụ án ra xét xử số: 208/2023/QĐXXST-HS ngày 31/8/2023 đối với bị cáo:

Lường Văn K; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 2002 tại xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nơi c tr : Bản T, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nghề nghiệp: Trồng trọt; Trình độ học vấn: 11/12; Dân tộc: Thái; Giới t nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: L ng Văn H, sinh năm:1982 và bà: Quàng Thị C, sinh năm: 1985; Bị cáo ch a có vợ con; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Nhân thân: Ngày 09/9/2020 bị Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La xử phạt 12 tháng tù về tội: Tàng trữ trái phép chất ma t y (đã xóa án t ch theo điểm b khoản 1 Điều 107 Bộ luật hình sự); Bị cáo bị bắt, tạm giữ, tạm giam t ngày 30/5/2023 cho đ n nay, có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:

Hồi 06 gi 40 phút, ngày 30/5/2023 tổ công tác Công an xã T, huyện Thuận Châu làm nhiệm vụ tại bản Thẳm, xã T, huyện Thuận Châu phát hiện bắt quả tang L ng Văn K có hành vi tàng trữ trái phép chất ma t y. Vật chứng thu giữ gồm: Một gói nilon màu trắng bên trong có chứa chất bột màu trắng hồng nghi là Heroine và 01 viên nén màu hồng nghi là ma t y tổng hợp (K khai nhận là Heroine và ma túy tổng hợp).

Ngày 30/5/2023 Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La đã ti n hành bóc mở niêm phong cân tịnh số chất bột cục màu trắng và 01 viên nén màu hồng thu giữ của L ng Văn K. Cân tịnh số chất bột cục màu trắng khối l ợng 0,09 gam trích rút toàn bộ 0,09 gam ( ký hiệu K1) gửi giám định chất và loại ma t y. Cân tịnh 01 viên nén màu hồng khối l ợng 0,09 gam tr ch r t toàn bộ 0,09 gam ( ký hiệu K2) gửi giám định chất và loại ma t y.

Tại K t luận giám định số: 1244/KL-KTHS ngày 31/5/2023 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La, k t luận: “ Mẫu gửi giám định ký hiệu K1 là ma túy loại Heroine có tên khoa học là Diacentymorphine khối l ợng của mẫu gửi giám định là 0,09 gam. Mẫu gửi giám định ký hiệu K2 là ma túy loại Methamphetamine khối l ợng của mẫu gửi giám định là 0,09gam. Tổng khối l ợng ma t y thu giữ: 0,09gam loại Heroine và 0,09gam loại Methamphetamine. Mẫu gửi giám định đã sử dụng h t trong quá trình giám định.

Tại Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu, L ng Văn K đã khai nhận hành vi phạm tội của mình nh sau:

Khoảng 05 gi 00 phút, ngày 30/5/2023 L ng Văn K đi bộ t nhà ở bản Thẳm, xã T, huyện Thuận Châu đi đ n bản T, xã T, huyện Thuận Châu để tìm mua ma t y về sử dụng. Khi đi đ n đây thì gặp và hỏi mua đ ợc của một ng i đàn ông dân tộc Thái ( K không quen biết và địa chỉ) đ ợc một gói nilon màu trắng bên trong có chứa chất bột màu trắng hồng là Heroine và 01 viên nén màu hồng là ma t y tổng hợp với giá 150.000 đồng. Sau khi mua đ ợc ma t y thì K cất vào t i quần đằng tr ớc bên phải đang mặc rồi đi bộ về nhà, khi K đi đ n khu vực bản T, xã T, huyện Thuận Châu thì bị tổ công tác Công an xã T, huyện Thuận Châu yêu cầu kiểm tra ma t y, quá trình kiểm tra đã phát hiện và thu giữ gói ma túy mà K cất giấu.Tổ công tác đã đ a K về trụ sở UBND xã T, huyện Thuận Châu lập biên bản bắt ng i có hành vi phạm tội quả tang. Sau đó L ng Văn K cùng vật chứng đã đ ợc dẫn giải về Công an huyện Thuận Châu xử lý theo quy định của pháp luật.

Tại bản cáo trạng số: 155/CT-VKS-TC ngày 21/8/2023 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu đã truy tố L ng Văn K về tội Tàng trữ trái phép chất ma t y theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.

Tại Cơ quan điều tra cũng nh tại phiên toà hôm nay, L ng Văn K đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình đ ng nh nội dung bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu đã truy tố và th a nhận bản cáo trạng truy tố bị cáo về tội Tàng trữ trái phép chất ma t y là đ ng ng i, đ ng tội.

Trong phần tranh luận, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu giữ quyền công tố tại phiên toà trình bày l i luận tội, sau khi phân t ch đánh giá t nh chất, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân của bị cáo, cũng nh qua xem xét các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo đã đề nghị Hội đồng xét xử:

Tuyên bố L ng Văn K phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma t y.

Áp dụng điểm i khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51Bộ luật hình sự:

Xử phạt bị cáo L ng Văn K t 20 đ n 24 tháng tù. Th i hạn tù t nh t ngày 30/5/2023.

Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo.

Về vật chứng vụ án: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tuyên tịch thu tiêu hủy: Một phong bì niêm phong có viền màu xanh, đỏ bên trong có: Một mảnh nilon màu trắng + Một vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu.

Án phí: Áp dụng Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và Điều 23 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ phí Tòa án: Bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm là 200.000 đồng.

Ý ki n của bị cáo L ng Văn K: Nhất tr nh l i luận tội của đại diện Viện kiểm sát, trong l i nói sau cùng của bị cáo L ng Văn K th a nhận hành vi phạm tội, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt chính cho bị cáo và xin miễn hình phạt bổ sung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh sau:

Về hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, thực hiện đ ng thủ tục tố tụng. Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo không có ý ki n khi u nại về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố tụng, ng i ti n hành tố tụng.

Về hành vi phạm tội của bị cáo L ng Văn K nhận thấy: Ngày 30/5/2023 tại khu vực bản Thẳm, xã T, huyện Thuận Châu, L ng Văn K đã có hành vi tàng trữ trái phép 0,09 gam loại Heroine và 0,09 gam loại Methamphetamine. Tổng khối l ợng ma t y thu giữ: 0,18 gam nhằm mục đ ch để sử dụng cho bản thân thì bị phát hiện, bắt quả tang.

Tại phiên tòa bị cáo giữ nguyên l i khai tại cơ quan điều tra, không bổ sung thêm nội dung gì làm thay đổi nội dung của vụ án, bị cáo hoàn toàn nhất tr với hành vi phạm tội nh quy t định truy tố của Viện kiểm sát. L i khai của bị cáo phù hợp với: L i khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với k t quả điều tra, Biên bản bắt ng i phạm tội quả tang; Biên bản niêm phong vật chứng; Biên bản mở niêm phong kiểm tra vật chứng và niêm phong lại; Biên bản bóc mở niêm phong, cân tịnh vật chứng lấy mẫu gửi giám định và niêm phong; K t luận giám định của Phòng Kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Sơn La.

T các căn cứ trên có đủ cơ sở k t luận hành vi cất giữ trái phép 0,18 gam loại Heroine và loại Methamphetamine với mục đ ch để sử dụng của L ng Văn K đã phạm vào tội Tàng trữ trái phép chất ma t y quy định tại điểm i khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.

Hành vi phạm tội của bị cáo thuộc tr ng hợp nghiêm trọng và nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đ n ch nh sách độc quyền quản lý của Nhà n ớc về chất ma t y, gây mất trật tự an ninh xã hội tại địa ph ơng. Do đó cần có mức hình phạt t ơng xứng nhằm răn đe giáo dục đối với bị cáo, trên cơ sở xem xét các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân của bị cáo.

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 52 Bộ luật hình sự.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải là tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Về nhân thân: Bị cáo có 01 tiền án (xóa án t ch theo điểm b khoản 1 Điều 107 Bộ luật hình sự ) là nhân thân xấu.

Về hình phạt bổ sung (phạt tiền): Bị cáo không có tài sản riêng, không có khả năng thi hành nên Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 249 Bộ luật hình sự đối với bị cáo.

Về nguồn gốc số ma túy bị thu giữ: L ng Văn K khai nhận mua ma túy của một ng i đàn ông dân tộc Thái ( K không quen biết và địa chỉ) tại khu vực bản T, xã T, huyện Thuận Châu với giá 150.000 đồng vào ngày 30/5/2023 nh ng do K không quen bi t và địa chỉ cụ thể của ng i đàn ông này ở đâu. Do đó, Cơ quan điều tra không có đủ căn cứ để điều tra, xử lý.

Vật chứng vụ án: Một phong bì niêm phong có viền màu xanh, đỏ bên trong có : Một mảnh nilon màu trắng + Một vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu là công cụ phạm tội, không có giá trị sử dụng do đó cần tịch thu tiêu hủy vận dụng điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.

Về án ph : Bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm là 200.000 đồng theo Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và Điều 23 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ phí Tòa án.

Bị cáo có quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về tội danh và hình phạt:

Căn cứ vào điểm i khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Tuyên bố bị cáo L ng Văn K phạm tội: Tàng trữ trái phép chất ma t y.

Xử phạt bị cáo L ng Văn K 20 ( Hai m ơi) tháng tù. Th i hạn tù t nh t ngày 30/5/2023.

Không áp dụng hình phạt bổ sung (Phạt tiền) đối với bị cáo.

2. Về vật chứng vụ án:

Căn cứ vào điểm a, c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tuyên tịch thu tiêu hủy: Một phong bì niêm phong, có viền màu xanh đỏ, mặt tr ớc ghi : Vật chứng nhập kho vụ L ng Văn K

- Tàng trữ trái phép chất ma t y, bắt ngày 30/5/2023. Mặt sau phong bì, dán giấy niêm phong của Công an tỉnh Sơn La số: 062304 đè lên các mép dán của phong bì và trên giấy niêm phong có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành phần tham gia niêm phong, ng i bị bắt và 02 hình dấu đỏ của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu bên trong có : Một mảnh nilon màu trắng + Một vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu.

(Theo Biên bản giao nhận vật chứng ngày 11/8/2023 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an huyện Thuận Châu và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu).

3. Về án phí: Căn cứ vào Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và Điều 23 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm là 200.000 đồng ( Hai trăm nghìn đồng).

4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự : Bị cáo đ ợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án./. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Sơn La;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND (02 bản);

- Sở T pháp tỉnh Sơn La

- CA huyện Thuận Châu;

- Chi cục THADS huyện Thuận Châu;

- Bị cáo;

- L u án văn;

- L u:Hồ sơ.

Lường Tiến Hải

Cỡ chữ