vanban.org

Bản án 204/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị V Thanh Th đối với anh Lê Thanh T. Xử cho chị V Thanh Th được ly hôn với anh Lê Thanh T.

Về con chung: Giao cháu Lê Quốc T, sinh ngày 16 tháng 10 năm 2014 cho anh Lê Thanh T tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên. Chị V Thanh Th không cấp dưỡng nuôi con. Chị V Thanh Th không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thanh Th - Lê Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị V Thanh Th đối với anh Lê Thanh T. Xử cho chị V Thanh Th được ly hôn với anh Lê Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 204/2023/HNGĐ - ST
Ngày 31 - 8 - 2023
V/v Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Chí Thêm

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Quốc Trung

Ông Đỗ Thanh Tú

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc San - Thư ký Tòa án

Trong ngày 31 tháng 8 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 363/2023/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2023 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 206/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Võ Thanh Th – sinh năm 1995 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp N, xã L, huyện C, tỉnh Cà Mau.

2. Bị đơn: Anh Lê Thanh T – sinh năm 1995 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp N, xã L, huyện C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo n h i i n ng 25 tháng 5 năm 2023 v l i hai t i Tòa án ngu ên n ch Võ Thanh Th trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh T tự nguyện kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân xã L, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 49/2015, ngày 01/6/2015. Thời gian đầu anh chị chung sống hạnh phúc nhưng sau thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân do anh T không lo làm ăn, suốt ngày chơi bời không lo lắng cho gia đình, vì muốn bảo vệ hạnh phúc gia đình nên chị đã nhiều lần bỏ qua, tuy nhiên anh T không thay đ i d n đến mâu thu n ngày càng trầm T. Anh chị đã sống ly thân nhau được 05 tháng. Chị nhận thấy không thể tiếp tục kéo dài cuộc hôn nhân này được nữa nên chị yêu cầu được ly hôn với anh T.

Về con chung: Anh chị có một con chung là Lê Quốc T, sinh ngày 16 tháng 10 năm 2014, hiện nay do anh T đang trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị yêu cầu con theo ai thì người đó nuôi dưỡng, không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị V Thanh Th trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung, nợ riêng: Chị V Thanh Th trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Bị đơn là anh Lê Thanh T đã được Toà án tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng nhưng không đến Toà án theo giấy triệu tập và cũng không gửi cho Toà án văn bản ý kiến của mình nên không ghi nhận được ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhận định:

Về thẩm quyền: Chị V Thanh Th nộp đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn với anh Lê Thanh T. Khi khởi kiện anh T cư trú tại ấp N, xã L, huyện C, tỉnh Cà Mau. Do vậy, Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Cà Mau thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về tố tụng: Anh Lê Thanh T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng v n vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Chị Th và anh T tự nguyện kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân xã L, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 49/2015, ngày 01/6/2015 nên đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Qua trình bày của chị Th về nguyên nhân mâu thu n giữa chị Th và anh T, chị Th yêu cầu được ly hôn với anh T. Anh T đã được Toà án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng v n vắng mặt không có lý do và không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Th. Xét thấy, hôn nhân bền vững thì phải dựa trên cơ sở tự nguyện, vợ chồng yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ l n nhau cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc. Hôn nhân giữa chị Th và anh T mâu thu n trầm trọng, đã không còn hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chị Th yêu cầu được ly hôn với anh T là có căn cứ, phù hợp với quy định khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Chị Th và anh T có một người con chung tên Lê Quốc T, sinh ngày 16 tháng 10 năm 2014. Hiện nay, con chung đang sống với anh T. Khi ly hôn, chị Th yêu cầu con theo ai người đó nuôi dưỡng. Hội đồng xét xử xét thấy, anh T không có ý kiến gì về yêu cầu của chị Th và hiện tại cháu T đang được anh T nuôi dưỡng. Đồng thời, tại biên bản làm việc của Tòa án cháu T có nguyện vọng sống với anh T. Từ đó, Hội đồng xét xử xét thấy giao cháu T cho anh T nuôi dưỡng là phù hợp với yêu cầu của chị Th và nguyện vọng của cháu T. Giao cháu Lê Quốc T, sinh ngày 16 tháng 10 năm 2014 cho anh T tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên.

Chị Th không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Anh T không yêu cầu chị Th cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Chị V Thanh Th trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về nợ chung, nợ riêng: Chị V Thanh Th trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị V Thanh Th phải nộp 300.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các l trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, các điều 53, 56, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị V Thanh Th đối với anh Lê Thanh T. Xử cho chị V Thanh Th được ly hôn với anh Lê Thanh T.

2. Về con chung: Giao cháu Lê Quốc T, sinh ngày 16 tháng 10 năm 2014 cho anh Lê Thanh T tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên. Chị V Thanh Th không cấp dưỡng nuôi con.

Chị V Thanh Th không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung: Chị V Thanh Th trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

4. Về nợ chung, nợ riêng: Chị V Thanh Th trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

5. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị V Thanh Th phải chịu số tiền là 300.000 (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009242 ngày 15 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Cà Mau. Chị V Thanh Th đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trư ng hợp Bản án (Qu ết nh) ược thi h nh theo quy nh t i Đi u 2 luật thi h nh án dân sự thì ngư i ược thi h nh án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có qu n thỏa thuận thi hành án, qu n êu cầu thi h nh án, tự ngu n thi h nh án hoặc b cưỡng chế thi h nh án theo qu inh t i các i u 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi h nh án dân sự. Th i hi u thi h nh án ược thực hi n theo qu nh t i Đi u 30 Luật thi h nh án dân sự.

Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Cỡ chữ