vanban.org

Bản án 204/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang Tuyên án 16/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn bà Trịnh im C:

Buộc bà Huỳnh Thị M có nghĩa vụ trả cho bà Trịnh im C số tiền vốn, lãi tổng cộng là 297.988.888 ng (hai trăm chín mươi bảy triệu, chín trăm tám mươi tám nghìn, tám trăm tám mươi tám ng). từ ngày bản án, quyết ịnh có hiệu lực pháp luật ( ối với các trường h p cơ quan thi hành án có quyền chủ ộng ra q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà C đòi bà M trả 260.000.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn bà Trịnh im C:
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 204/2022/DS-ST
Ngày 16 – 11– 2022
V/v tranh ch p h p ng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị H ng Thi.

Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Trần Thanh Việt

- Bà Đặng Thị Mỹ Hường

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Xuân Bích – Thư ký Tòa án nhân dân

thành phố L, tỉnh An Giang.

- i i n i n ki m s t nhân dân thành phố L tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn H Anh Vũ – i m sát viên.

Trong ngày 16 tháng 11 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố L

xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 164/2021/TLST-DS ngày 14 tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh ch p h p ng vay tài sản” theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 438/2022/QĐXXST–DS ngày 13 tháng 10 năm 2022, giữa các ương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trịnh im C, sinh năm 1965 (vắng mặt).

Địa chỉ: số 82/9 Bùi Văn Danh, phường MH, thành phố L, tỉnh An Giang.

Đại diện h p pháp của nguyên ơn là bà Nguyễn Thị Việt B, sinh năm

1979, theo Gi y ủy quyền ngày 12 tháng 6 năm 2021 (có mặt).

Địa chỉ: 149/32, tổ 55, khóm Đông An 4, phường MX, thành phố L, tỉnh

An Giang.

- đơn: Bà Huỳnh Thị M, sinh năm 1948 (có mặt).

Địa chỉ: số 222/7, khóm Phó Quế, phường ML, thành phố L, tỉnh An

Giang.

Đại diện h p pháp của bị ơn ông Nguyễn Lưu Q, sinh năm 1984, theo

Gi y ủy quyền ngày 18 tháng 9 năm 2021 (vắng mặt).

Địa chỉ: 96/6I, khóm Đông Thịnh 2, phường Mỹ Phước, thành phố L, tỉnh

An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, các lần hòa giải và tại phiên tòa đại diện hợp pháp của

nguyên đơn Tr nh Kim C là bà Nguyễn Th Việt B trình bày:

Do quen biết nên bà C có cho bà M vay tiền cụ th như sau: Đ t 1 vào

ngày 02/7/2018 với số tiền 220.000.000 ng, có viết biên nhận cùng ngày và t 2 vào ngày 10/7/2018 với số tiền 40.000.000 ng có viết biên nhận cùng ngày; thỏa thuận lãi su t 02%/tháng, vay không có thời hạn, do bà M nói vay vài ngày sẽ trả cho bà, mục ích vay cho con của bà M làm ăn. Biên nhận cả hai lần ều do bà M tự viết, viết tại nhà bà C và bà C ưa tiền cho bà M tại nhà bà C. Sau khi vay bà M không thực hiện nghĩa vụ trả vốn, lãi.

Nay bà yêu cầu Tòa án buộc bà Huỳnh Thị M có nghĩa vụ trả cho bà số

tiền 260.000.000 ng và lãi theo mức lãi su t quy ịnh pháp luật là 10%/năm, tính từ ngày 01/6/2021 cho ến ngày xét xử.

Ông Nguyễn Lưu Q đại diện hợp pháp của b đơn trình bày tại Biên bản

hòa giải ngày 15/10/2021:

Bà M không ng ý yêu cầu khởi kiện của bà C. Bà M thừa nhận có viết

biên nhận vào ngày 02/7/2018 và ngày 10/7/2018. Tuy nhiên, ngày 02/7/2018 bà M chỉ n bà C số tiền 20.000.000 ng và ngày 10/7/2018 n thêm số tiền 40.000.000 ng, tổng 02 t bà M n bà C số tiền 60.000.000 ng, nhưng ghi biên nhận n chứ bà M hoàn toàn không có nhận tiền mà là bà M n bà C tiền ánh số ề, 02 bên tính lại số tiền n ánh ề và bà C yêu cầu bà M viết biên nhận. Do ó, bà M không ng ý n bà C số tiền 260.000.000 ng, bà M chỉ ng ý trả cho bà C số tiền 60.000.000 ng. Đ ng thời, bà M yêu cầu Tòa án cho ối ch t làm rõ số tiền còn n giữa bà C với bà M.

Tại phiên tòa:

Đại diện h p pháp của bà C yêu cầu Tòa án buộc bà Huỳnh Thị M có

nghĩa vụ trả cho bà C số tiền 260.000.000 ng và lãi theo mức lãi su t quy ịnh pháp luật là 10%/năm, tính từ ngày 01/6/2021 cho ến ngày xét xử.

Bị ơn bà Huỳnh Thị M thừa nhận có viết biên nhận n số tiền

260.000.000 ng, nhưng không nhận tiền mà là chốt n tiền bà ánh số ề bà C. Mặc dù không nhận tiền bà vẫn ng ý trả tiền vốn, lãi cho bà C, nhưng do già yếu bệnh tật, i ứng khó khăn, sống nhờ vào tr c p của các con, nên bà xin bà C cho bà trả dần mỗi tháng 1.500.000 ng, cho ến khi dứt vốn và lãi.

Nguyên ơn không ng ý yêu cầu trả dần của bị ơn.

Đại diện Viện ki m sát phát bi u ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội ng xét xử, Thư ký ã thực hiện úng, ầy ủ quyền và nghĩa vụ theo luật ịnh tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Nguyên ơn, bị ơn ch p hành úng quy ịnh pháp luật tại Điều 70, Điều 71 và Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung vụ án: Chứng cứ mà nguyên ơn cung c p chứng minh

cho yêu cầu khởi kiện của mình là Biên nhận n ngày 02/7/2018 và ngày 10/7/2018. Tuy nhiên, bị ơn cho rằng bị ơn không có ghi n 220.000.000 ng, mà ghi n 20.000.000 ng, số “2” thuộc hàng trăm triệu không phải do bị ơn viết ra. Qua kết luận giám ịnh th hiện số “2” thuộc hàng trăm triệu là do cùng một người viết ra, bị ơn ã thừa nhận chữ số “20.000.000 ng” là do bị ơn viết, vậy ã có ủ cơ sở xác ịnh bị ơn là người viết số tiền 220.000.000 ng. Đối với số tiền 40.000.000 ng lúc thì bà M thừa nhận, lúc thì bà không thừa nhận, lời khai của bà M trước sau không thống nh t nhau, kết quả giám ịnh th hiện là chữ viết của cùng một người viết ra. Do ó, có ủ cơ sở xác ịnh giữa bà C với bà M có xác lập h p ng vay không lãi và vay không kỳ hạn, với số tiền giao dịch là 260.000.000 ng. Do bị ơn vi phạm nghĩa vụ trả n nên làm ảnh hưởng ến quyền và l i ích h p pháp của nguyên ơn nên nguyên ơn yêu cầu bị ơn trả toàn bộ vốn là phù h p quy ịnh pháp luật tại Điều 466 và trả lãi là phù h p quy ịnh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự nên ề nghị Hội ng xét xử ch p nhận.

Đề nghị Hội ng xét xử xem xét án phí và các chi phí tố tụng khác theo quy ịnh pháp luật.

Tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án: Thông báo òi n ngày 20/4/2021; Biên nhận n ngày 02/7/2018 và ngày 10/7/2018; H sơ giám ịnh, ơn xin miễn tạm ứng án phí, án phí...

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ ã ư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy ịnh của pháp luật, Hội ng xét xử nhận ịnh:

1 Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn và các tài liệu chứng cứ

có trong h sơ vụ án th hiện quan hệ pháp luật tranh ch p giữa các ương sự là về h p ng dân sự – h p ng vay tài sản; bị ơn có ịa chỉ thường trú tại ịa bàn thành phố L, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố L tại khoản 3 Điều 26, i m a khoản 1 Điều 35, i m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.2] Về cung c p chứng cứ: Tại phiên tòa bị ơn xu t trình chứng cứ là bản photo biên bản bản phiên tòa của một vụ án khác và biên bản làm việc tại Cơ quan iều tra của một vụ khác chứng minh cho việc không vay tiền của bị ơn. Tuy nhiên, theo ó cũng không chứng minh ư c là bị ơn không có vay tiền của nguyên ơn, cũng không phải là chứng cứ chứng minh cho việc n tiền ánh ề. Hơn nữa, giai oạn Tòa án chuẩn bị xét xử, Tòa án có thông báo cho bị ơn cung c p chứng cứ chứng minh về số tiền vay là số tiền ánh ề nhưng bị ơn không cung c p ư c. Do ó, Hội ng xét xử không ch p nhận chứng cứ bị ơn cung c p tại phiên tòa là chứng cứ xem xét giải quyết trong vụ án.

Tại phiên tòa, Hội ng xét xử nhiều lần xét hỏi bị ơn có cung c p ư c chứng cứ chứng minh tiền n là tiền ánh ề không, bị ơn ều khẳng ịnh là không có chứng cứ.

[1.3] Đối với yêu cầu phản tố của bị ơn: Sau khi xem xét ơn yêu cầu phản tố, Thẩm phán phụ trách giải quyết vụ án thông báo cho bị ơn sửa ổi, bổ sung yêu cầu phản tố nhưng bị ơn không thực hiện, nên Thẩm phán ã thông báo trả ơn yêu cầu phản tố là phù h p quy ịnh pháp luật.

2 Về nội dung vụ án: Bà Trịnh im C cho bà Huỳnh Thị M vay số tiền

260.000.000 ng. Chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là Biên nhận n ngày 02/7/2018, ngày 10/7/2018; thông báo òi n .

[2.1] Về xác ịnh chứng cứ trong vụ án: Sau khi biết ư c yêu cầu khởi

kiện của bà C, bà M thừa nhận có ký biên nhận n nhưng chỉ n 20.000.000 ng và 40.000.000 ng chứ không phải n 220.000.000 ng và 40.000.000 ng, bà M cho rằng số “2” hàng trăm triệu là số “2” ư c ghi thêm, không phải chữ số của bà, nên bà ã gửi ơn yêu cầu giám ịnh chữ số “2” hàng trăm triệu và bà cũng cho rằng số tiền 40.000.000 ng ngày 10/7/2018 không phải do bà viết. ết luận giám ịnh số 68/ L-KTHS(TL-GT) ngày 28/6/2022 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh An Giang, th hiện:

- Chữ số “2” hàng trăm triệu trong dòng chữ viết “2.20.000.000” so với các chữ số “2” khác do cùng một người viết ra.

- Chữ viết “hai trăm” trong dòng chữ viết “hai trăm hai chục triệu chẵn” trên tài liệu giám ịnh do cùng một người viết ra.

- Chữ viết: “tôi Huỳnh Thị M có mư n thêm cô im C 40.000.000 ng”

trên tài liệu giám ịnh do cùng một người viết ra.

Sau khi có kết luận giám ịnh Tòa án tiến hành mở phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải nhiều lần; mở phiên ối ch t theo yêu cầu của bị ơn, nhưng bị ơn vắng mặt không lý do, ại diện h p pháp của bị ơn có ơn xin xin vắng mặt, ng thời thống nh t với kết luận giám ịnh, không yêu cầu giám ịnh lại là thuộc trường h p những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh. Căn cứ tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy ịnh: “Một bên ương sự thừa nhận hoặc không phản ối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên ương sự kia ưa ra thì bên ương sự ó không phải chứng minh”. Do ó, có căn cứ xác ịnh chứng cứ mà nguyên ơn cung c p Biên nhận ngày 02/7/2018, ngày 10/7/2018; thông báo òi n và kết luận giám ịnh số 68/KL-KTHS(TL-GT) ngày 28/6/2022 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh An Giang là chứng cứ giải quyết vụ án.

[2.2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn Hội ng xét xử nhận ịnh:

tại Biên nhận ngày 02/7/2018 và ngày 10/7/2018 th hiện có chữ ký, chữ viết của bà M. Theo ó, bà M có vay của bà C số tiền tổng cộng 02 t là 260.000.000 ng, không ghi lãi su t, không ghi thời hạn vay. Biên nhận ã có kết luận giám ịnh là do một người viết ra, tại biên bản hòa giải ngày 15/10/2021 bà M thừa nhận chính bà M viết biên nhận, nhưng chỉ thừa nhận n 20.000.000 ng, chứ không phải n 220.000.000 ng và 40.000.000 ng, nhưng số tiền n là tiền ánh số ề, không phải n tiền vay. Tuy nhiên, bị ơn không cung c p ư c chứng cứ chứng minh là n tiền ánh số ề, nên Tòa án không có căn cứ

ề nghị cơ quan chức năng xử lý hành vi ánh bạc của các ương sự.

hi gửi ơn yêu cầu giám ịnh bà M yêu cầu giám ịnh luôn số tiền

40.000.000 ng vì bà không viết số tiền này. Qua kết luận giám ịnh th hiện số tiền 40.000.000 ng do một người viết ra, kết luận này phù h p với lời trình bày của nguyên ơn và bị ơn là biên nhận do bà M tự viết. Quá trình giải quyết vụ án lời trình bày của bà M trước sau không thống nh t nhau, lúc thì thừa nhận có viết số tiền n 40.000.000 ng, lúc thì không thừa nhận có viết số tiền n 40.000.000 ng, từ cơ sở ó Hội ng xét xử xét th y lời trình bày của bà M là không áng tin cậy, không có cơ sở xem xét.

Tại phiên tòa bị ơn ã thừa nhận biên nhận là do bị ơn viết, cho rằng số tiền 260.000.000 ng là tiền n ánh số ề, bị ơn vẫn ng ý trả, nhưng do kinh tế khó khăn, tuổi già sức yếu, bệnh tật, phải sống nhờ vào tiền tr c p của con cháu, nên xin nguyên ơn cho trả dần mỗi tháng 1.500.000 ng, bắt ầu từ khi án có hiệu lực cho ến khi dứt n .

Qua kết luận giám ịnh, lời khai của bị ơn tại phiên tòa ã có ủ cơ sở

kết luận bà M có viết biên nhận n vay của bà C số tiền tổng cộng 02 t là 260.000.000 ng, vay không lãi, không thời hạn và khi bà C có nhu cầu sử dụng tiền bà C có gửi thông báo òi tiền ến bà M.

Từ các cơ sở nêu trên Hội ng xét xử xét th y: giao dịch giữa các bên ư c xác lập trên cơ sở tự do, tự nguyện thỏa thuận, có nội dung và hình thức không vi phạm iều c m của luật, không trái ạo ức xã hội, phù h p với quy ịnh của pháp luật tại Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015, nên làm phát sinh, quyền và nghĩa vụ dân sự giữa các bên. Do bị ơn vi phạm nghĩa vụ trả n theo thỏa thuận, nguyên ơn khởi kiện yêu cầu bị ơn trả vốn, lãi là có căn cứ phù h p quy ịnh pháp luật tại Điều 466, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Theo quy ịnh pháp luật trường h p các bên thực hiện h p ng vay mà không có thời hạn thì bên vay có quyền òi n b t cứ lúc nào nhưng phải thông báo cho bên vay trước 01 tháng. Trong vụ án này nguyên ơn ã nhiều lần òi n bị ơn nhưng bị ơn hẹn lần hẹn lựa không trả n cho nguyên ơn, nên nguyên ơn khởi kiện òi n là có căn cứ phù h p quy ịnh pháp luật nên ư c ch p nhận. Bị ơn yêu cầu xin trả dần mỗi tháng dần mỗi tháng 1.500.000 ng, bắt ầu từ khi án có hiệu lực cho ến khi dứt n . Yêu cầu này không ư c nguyên ơn ch p nhận nên Hội ng xét xử không có cơ sở xem xét khác.

Lẽ ra, số tiền lãi sẽ ư c tính từ thời i m vay nhưng nguyên ơn yêu cầu tính lãi bắt ầu từ ngày khởi kiện (ngày 01/6/2021) là có l i cho bị ơn, nên Hội ng xét xử ch p nhận. Số tiền lãi ư c tính cụ th như sau:

Từ ngày 01/06/2021 ến ngày 16/11/2022 là 01 năm 05 tháng 16 ngày:

260.000.000 ng x 10%/năm x 01 năm 05 tháng 16 ngày = 37.988.888 ng.

Tổng cộng vốn, lãi là: 260.000.000 ng + 37.988.888 ng = 297.988.888 ng.

Buộc bà M phải trả cho bà C số tiền vốn, lãi tính ến ngày 16/11/2022 là

297.988.888 ng.

3 Về chi phí tố tụng: Chi phí giám ịnh là 2.400.000 ng, do bà M cho

rằng không phải chữ số, chữ viết của bà nên bà yêu cầu giám ịnh, kết luận giám ịnh là chữ số, chữ viết của bà nên bà phải chịu toàn bộ chi phí giám ịnh. Số tiền này bà ã nộp ủ.

[4 Về án phí:

Với yêu cầu ư c ch p nhận bà Trịnh im C không phải chịu án phí dân

sự sơ thẩm, ư c nhận lại tiền tạm ứng án phí ã nộp.

Lẽ ra, bà Huỳnh Thị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nhưng bà M là

người cao tuổi thuộc trường h p ư c miễn án phí, bà M cũng có ơn xin miễn án phí nên Hội ng xét xử xét miễn toàn bộ án phí cho bà M.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, i m a khoản 1 Điều 35, i m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Xử:

1. Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn bà Trịnh im C:

Buộc bà Huỳnh Thị M có nghĩa vụ trả cho bà Trịnh im C số tiền vốn, lãi tổng cộng là 297.988.888 ng (hai trăm chín mươi bảy triệu, chín trăm tám mươi tám nghìn, tám trăm tám mươi tám ng).

từ ngày bản án, quyết ịnh có hiệu lực pháp luật ( ối với các trường h p cơ quan thi hành án có quyền chủ ộng ra quyết ịnh thi hành án) hoặc k từ ngày có ơn yêu cầu thi hành án của người ư c thi hành án ( ối với các khoản tiền phải trả cho người ư c thi hành án) cho ến khi thi hành án xong, t t cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t quy ịnh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015

2. Về chi phí tố tụng: Bà Huỳnh Thị M phải chịu 2.400.000 ng chi phí

giám ịnh, bà M ã nộp ủ.

3. Về án phí:

- Bà Trịnh im C ư c nhận lại 6.500.000 ng tiền tạm ứng án phí theo

biên lai thu số 0000484 ngày 10/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L.

- Bà Huỳnh Thị M là người cao tuổi thuộc trường h p ư c miễn án phí

dân sự sơ thẩm.

4. Về quyền kháng cáo: Các ương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án (16/11/2022).

Trường h p bản án, quyết ịnh ư c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Mỹ Hường Trần Thanh Việt

Lê Thị Hồng Thi

Cỡ chữ