- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị B tranh chấp ly hôn anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị B, cho chị Phạm Thị B được ly hôn anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI,TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 204/2020/HNGĐ-ST Ngày 27 - 8 - 2020 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Biện Thị Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Phạm Thị Hà
Ông Châu Trung Trực
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 27 tháng 8 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 344/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2020 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 360/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị B, sinh năm 1989; cư trú tại: Ấp CK, xã AP, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu (vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1985; cư trú tại: Ấp TPB, xã TAKĐ, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Phạm Thị B trình bày:
- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Văn T chung sống vào năm 2009, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã AP. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không quan tâm lo lắng cho gia đình, mâu thuẫn của anh chị đã được gia đình hai bên hòa giải nhưng anh T không khắc phục được. Chị B và anh T đã ly thân bốn năm nay. Nay chị B yêu cầu được ly hôn anh T.
- Về con chung: Nguyễn Thảo T1, sinh ngày 15/12/2009 đang do chị B nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị B yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Không có.
* Đối với bị đơn anh Nguyễn Văn T: Không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Chị Phạm Thị B có đơn xin vắng mặt, anh Nguyễn Văn T đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.
[2] Về hôn nhân: Chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Văn T kết hôn trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã AP, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 28/5/2009 đúng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp. Chị B có yêu cầu ly hôn, anh T không có ý kiến phản đối. Do đó, cho thấy trong cuộc sống hôn nhân giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn, nếu tiếp tục duy trì cũng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị B, cho chị B được ly hôn anh T.
Về con chung: Xét thấy hiện tại con chung đang do chị B nuôi dưỡng ổn định, anh T không có ý kiến phản đối yêu cầu nuôi con của chị B. Mặt khác, cháu Nguyễn Thảo T1 cũng có nguyện vọng xin được ở với mẹ là Phạm Thị B là phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử giao các cháu Nguyễn Thảo T1 cho chị Phạm Thị B được tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp, vấn đề cấp dưỡng chị B không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ người khác, người khác nợ lại: Chị B xác định tài sản chung tự thỏa thuận và về nợ không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị B phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các điều 51, 53, 56, 57, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí tòa án;
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị B, cho chị Phạm Thị B được ly hôn anh Nguyễn Văn T.
2. Về nuôi con chung:
2.1. Giao con chung Nguyễn Thảo T1 (nữ), sinh ngày 15/12/2009 cho chị Phạm Thị B được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
2.2. Anh Nguyễn Văn T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Phạm Thị B phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0010856 ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị B đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục THA dân sự huyện Đầm Dơi; - UBND xã AP; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Biện Thị Nhung |