vanban.org

Bản án 204/2018/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Bình Dương Tuyên án 18/10/2018 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 18/10/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

hông chấp nhận kháng cáo của ị đơn là Công ty TNHH D.

Giữ nguyên Bản án sơ thẩm số 36/2018/DS-ST ngày 15/6/2018 của Toà án nhân dân thị ã T, tỉnh Bình Dương. Về án phí dân s ph c thẩm: Công ty TNHH D phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0014138 ngày 03 tháng 02 năm 2018 của Chi c c Thi hành án dân… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? hông chấp nhận kháng cáo của ị đơn là Công ty TNHH D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 148 Bộ luật Tố t ng dân s; Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 204/2018/DS-PT
Ngày: 18-10-2018
V/v tranh chấp hợp đồng vay
tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Ông Ngô Văn Minh

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Văn Huỳnh

Bà Nguyễn Ngọc Mai

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Cảnh – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện iểm sát nhân dân t nh nh ương tham gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Xông – i m sát viên.

Trong các ngày 28 tháng 9 và ngày 18 tháng 10 năm 2018, tại tr s Toà án nhân dân tỉnh Bình Dương, t ph c thẩm công khai v án dân s th lý số 174/2018/TLPT-DS ngày 27 tháng 7 năm 2018 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Do Bản án dân s sơ thẩm số 36/2018/DS-ST ngày 15/6/2018 của Toà án nhân dân thị ã T, tỉnh Bình Dương ị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa v án ra t ph c thẩm số 162/2018/QĐPT-DS ngày 13/8/2018, giữa các đương s :

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Chính N, sinh năm 1972; địa chỉ: Số 118/771/32 đường L, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Huỳnh Thanh P, sinh năm 1980; địa chỉ: Số 379/3A khu phố T, phường A, thị ã Th, tỉnh Bình Dương là người đại diện theo ủy quyền (tại văn ản ủy quyền ngày 01/7/2017).

- Bị đơn: Công ty TNHH D; địa chỉ tr s chính của công ty: hu phố B, phường , thị ã T, tỉnh Bình Dương, do ông Kim S; chức v : Tổng Giám đốc công ty, đại diện theo pháp luật.

Người đại diện hợp pháp của ị đơn: Ông Đinh Văn T, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 155/8 đường số 8, khu phố 1, phường L, quận Th, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền (tại văn ản ủy quyền ngày 08/12/2017).

- Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan: Công ty Cổ phần Đầu tư N, địa chỉ tr s chính của công ty: Số 339/3 đường N, Phường 1, quận T1, Thành phố Hồ Chí Minh. Do ông Nguyễn Chính N; chức v : Giám đốc công ty, đại diện theo pháp luật.

- Người kháng cáo: Bị đơn Công ty TNHH D.

NỘI DUNG V ÁN:

- Nguyên đơn là ông Nguyễn Chính N và người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông Huỳnh Thanh P trình bày: Ông Nguyễn Chính N và ông im S – Giám đốc Công ty TNHH D (Công ty D) có mối quan hệ thân quen và làm ăn từ trước. Tháng 9 năm 2016, ông im S có thỏa thuận ằng lời nói vay của ông N số tiền 2.300.000.000 đồng, thời hạn vay 03 tháng, không tính tiền lãi. Ông N đồng ý cho vay, nên ngày 13/9/2016 ông N đã chuy n số tiền 2.300.000.000 đồng vào tài khoản của Công ty D số 10201 000 216591-2 tại Ngân hàng thương mại Cổ phần C, chi nhánh 12 Thành phố Hồ Chí Minh. Đến hạn thanh toán, Công ty D không th c hiện nghĩa v trả tiền vay. Ông N đã nhiều lần liên hệ với ông im S và đến Công ty D yêu cầu trả nợ, nhưng ông im S không trả. Vì vậy, ông N kh i kiện yêu cầu Công ty D có trách nhiệm trả cho ông N số tiền vay là 2.300.000.000 đồng. Ông N không yêu cầu tính lãi.

- Bị đơn và người đại diện hợp pháp của ị đơn là ông Đinh Văn T trình bày: Công ty D thừa nhận có nhận số tiền 2.300.000.000 đồng do ông Nguyễn Chính N chuy n vào số tài khoản 10201000216591-2 của công ty D vào ngày 13/9/2016 theo lệnh chi tại Ngân hàng TMCP C chi nhánh 12 Thành phố Hồ Chi Minh. Nhưng Công ty D không chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, i vì: Ngày 21 tháng 01 năm 2014, Công ty D (chủ đầu tư) có ký hợp đồng giao nhận thầu ây lắp công trình số 001/2014/HĐ T với Công ty Cổ phần Đầu tư N (Công ty N, bên nhận thầu) do ông Nguyễn Chính N là người đại diện theo pháp luật, nội dung hợp đồng như sau: Công ty N nhận thầu ây d ng nhà kho, nhà văn phòng, nhà ảo vệ….cho Công ty D tại ấp B, xã K, huyện T (nay là thị xã T), tỉnh Bình Dương; giá trị hợp đồng là 13.143.376.526 đồng (mười a tỷ, một trăm ốn mươi a triệu, a trăm ảy mươi sáu nghìn, năm trăm hai mươi sáu đồng).

Ngày 28/01/2014, Công ty N ký hợp đồng giao thầu ây lắp công trình số 01/2014/HĐ T với Công ty TNHH MTV Tư vấn Xây d ng T (Công ty T do ông Nguyễn Việt H làm đại diện theo pháp luật, có tr s tại số 19 đường ĐX 15, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nhà thầu ph ) đ th c hiện d án ây d ng công trình ây d ng cho Công ty , giá trị hợp đồng là 5.300.000.000 đồng (năm tỷ a trăm triệu đồng).

Ngày 12/3/2015, Công ty D và Công ty N có ký “Biên ản cam kết thanh toán” với nội dung thỏa thuận c th như sau:

- Giá trị hợp đồng số 001/2014/HĐ T ngày 21/01/2014 ký giữa Công ty D và Công ty N là 13.143.376.526 đồng (mười a tỷ, một trăm ốn mươi a triệu, a trăm ảy mươi sáu nghìn, năm trăm hai mươi sáu đồng).

- Giá trị hợp đồng 01/2014/HĐ T ngày 28/01/2014 ký giữa Công ty N và Công ty T là 5.300.000.000 đồng (năm tỷ a trăm triệu đồng).

- Số tiền chênh lệch 7.843.376.562 đồng ( ảy tỷ tám trăm ốn mươi a triệu a trăm ảy mươi sáu nghìn năm trăm sáu mươi hai đồng) sẽ được Công ty N hoàn trả lại cho Công ty D.

Th c hiện Hợp đồng số 001/2014/HĐ T ngày 21/01/2014, Công ty D đã thanh toán đủ số tiền 13.143.376.526 đồng cho Công ty N và Công ty N đã uất hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) đ ng số tiền nêu trên vào ngày 04/5/2015. Ngày 13/9/2016, ông Nguyễn Chính N chuy n vào tài khoản của Công ty D số tiền 2.300.000.000 đồng là đ th c nghĩa v hoàn trả lại số tiền chênh lệch theo iên ản cam kết ngày 12/3/2015.

Ngày 23/9/2016, Công ty D và Công ty N có ký biên bản đối chiếu ác nhận công nợ, ghi nhận hai ên không còn nợ theo Hợp đồng số 001/2014/HĐKT. Ngày 21/10/2016, Công ty D và Công ty N đã ký Biên ản thanh lý hợp đồng số 001/2014/HĐ T.

- Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan là Công ty Cổ phần Đầu tư N do ông Nguyễn Chính N đại diện theo pháp luật trình ày: Thống nhất nội dung về ký kết hợp đồng, th c hiện hợp đồng thầu ây d ng số 001/2014/HĐ T, ngày 21/10/2016 giữa Công ty D và Công ty N và việc Công ty N ký hợp đồng 01/2014/HĐ T ngày 28/01/2014 với Công ty T (thầu ph ) như người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình ày. Riêng Biên ản cam kết thanh toán ngày 12/3/2015, ông Nguyễn Chính N với tư cách là người đại diện Công ty N ký theo yêu cầu của Công ty D đ Công ty D quyết toán thuế. Giá trị hợp đồng thầu ây d ng theo hợp đồng và th c tế hai ên th c hiện việc thanh toán là 13.143.376.526 đồng. Sau khi ký Biên ản cam kết thanh toán ngày 12/3/2015, Công ty D vẫn thanh toán đủ số tiền 13.143.376.526 đồng cho Công ty N. Ngày 23/9/2016, Công ty D và Công ty N có ký iên ản đối chiếu ác nhận công nợ, ghi nhận không còn nợ theo hợp đồng số 001/2014/HĐ T. Ngày 21/10/2016, Công ty D và Công ty N có ký Biên ản thanh lý hợp đồng số 001/2014/HĐ T. Do đó, việc ông Nguyễn Chính N ký Biên ản cam kết thanh toán ngày 12/3/2015 không liên quan đến hợp đồng vay tài sản giữa cá nhân ông Nguyễn Chính N với Công ty D.

Bản án dân s sơ thẩm số 36/2016/DS-ST ngày 15/6/2018 của Tòa án nhân dân thị ã T, tỉnh Bình Dương tuyên :

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của ông Nguyễn Chính N.

Buộc Công ty D có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Chính N số tiền 2.300.000.000 đồng (hai tỷ a trăm triệu đồng).

Ngoài ra, ản án sơ thẩm còn quyết định về án phí, trách nhiệm chậm thi hành án và tuyên quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Sau khi t sơ thẩm, ngày 29/6/2018 ị đơn là Công ty D kháng cáo toàn ộ ản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân thị ã T, tỉnh Bình Dương. Đề nghị Tòa án cấp ph c thẩm s a ản án sơ thẩm theo hướng không chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

Tại phiên tòa ph c thẩm: Bị đơn là Công ty D vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, các đương s không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết v án.

Đại diện Viện i m sát nhân dân tỉnh Bình Dương phát i u quan đi m: Những người tiến hành tố t ng và tham gia tố t ng tại Tòa án cấp ph c thẩm đã th c hiện đ ng quy định của Bộ luật Tố t ng dân s . Về nội dung: X t thấy, chứng cứ nguyên đơn kh i kiện là lệnh chi của ngân hàng nhưng nội dung mờ, không rõ. Mặt khác, theo ản sao kê của ngân hàng có th hiện ông Nguyễn Chính N chuy n cho Công ty D 2.300.000.000 đồng chỉ là một chiều không có s ác nhận nhận tiền của Công ty D. Th c tế, ông N có tham gia làm việc tại Công ty D, nên tính chất của việc này cần em t lại. Ông Kim S là người Hàn Quốc, không iết tiếng Việt. Giao dịch cần có s đồng ý của tất cả các thành viên công ty. Đề nghị Hội đồng t hủy ản án sơ thẩm do việc thu thập chứng cứ chưa đầy đủ và rõ ràng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ có tại hồ sơ được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phiên tòa, t thấy:

Về tố t ng: Bị đơn là Công ty D kháng cáo trong thời hạn luật định, nên hợp lệ, được t theo thủ t c ph c thẩm.

Tòa án cấp sơ thẩm ác định các vấn đề về tố t ng như quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết v việc của Tòa án; người đại diện theo pháp luật của ị đơn (là pháp nhân) và việc không đối chất được giữa các đương s với nhau đều đ ng quy định của Bộ luật Tố t ng dân s .

[1.2] Riêng iên ản nghị án, Tòa án cấp sơ thẩm có sai lầm về thời gian, c th là phiên tòa diễn ra trong hai ngày 14 và 15 tháng 6 năm 2018. Hội đồng t quyết định k o dài thời gian nghị án. Theo quy định tại khoản 4, Điều 264 của Bộ luật Tố t ng dân s thì “Hội đồng t có th quyết định thời gian nghị án nhưng không quá 05 ngày làm việc, k từ khi kết th c tranh luận tại phiên tòa”. Biên ản phiên tòa th hiện kết th c tranh luận tại phiên tòa vào chiều ngày 14/6/2018 (không th hiện l c mấy giờ), nhưng iên ản nghị án th hiện ắt đầu nghị án l c 7 giờ 30 ph t ngày 15/6/2018 và kết th c nghị án l c 7 giờ 55 ph t, ngày 15/6/2018 là không đ ng. X t thấy sai lầm này không nghiêm trọng, vì không làm ảnh hư ng quyền lợi của đương s . Tuy nhiên, Tòa án cấp sơ thẩm cần r t kinh nghiệm.

X t nội dung kháng cáo, thấy rằng:

Tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án th hiện trong suốt quá trình tham gia tố t ng tại Tòa án cấp sơ thẩm, người đại diện hợp pháp của ị đơn thừa nhận ị đơn là Công ty D có nhận số tiền 2.300.000.000 đồng do nguyên đơn chuy n vào tài khoản của ị đơn vào ngày 13/9/2016 (tài khoản số 10201 000 216591-2 tại Ngân hàng thương mại Cổ phần C, Chi nhánh 12 Thành phố Hồ Chí Minh). Theo quy định tại khoản 2, Điều 92 của Bộ luật Tố t ng dân s thì tình tiết này thuộc tình tiết, s kiện không phải chứng minh, đây là căn cứ đ Hội đồng t khẳng định ị đơn có nhận số tiền 2.300.000 đồng của nguyên đơn.

Vấn đề đương s không thống nhất với nhau là lý do, m c đích của việc giao, nhận số tiền nêu trên. Nguyên đơn ác định đây là khoản tiền nguyên đơn cho ị đơn vay, thời hạn vay là 03 tháng, không tính lãi. Bị đơn thì ngược lại cho rằng đây là khoản tiền nguyên đơn hoàn trả cho ị đơn theo thỏa thuận phát sinh từ giao dịch kinh doanh, thương mại, c th là: Ngày 12/3/2015, ị đơn và Công ty N có ký “Biên ản cam kết thanh toán” với nội dung thỏa thuận như sau: Giá trị hợp đồng ây d ng số 001/2014/HĐ T ngày 21/01/2014 ký giữa ị đơn và Công ty N (do nguyên đơn đại diện theo pháp luật) là 13.143.376.526 đồng. Bị đơn đã thanh toán ong; giá trị hợp đồng ây d ng 01/2014/HĐ T ngày 28/01/2014 ký giữa Công ty N và Công ty T (thầu ph ) là 5.300.000.000 đồng. Số tiền chênh lệch là 7.843.376.562 đồng sẽ được Công ty N hoàn trả lại cho ị đơn. Số tiền 2.300.000.000 đồng nguyên đơn kh i kiện thuộc số tiền 7.843.376.562 đồng nêu trên.

Nguyên đơn không chấp nhận lời trình ày của ị đơn. Nguyên đơn ác định có đại diện Công ty N ký hợp đồng kinh tế số 001/2014/HĐ T nhận thầu ây d ng với ị đơn, trị giá hợp đồng là 13.143.376.526 đồng. Th c hiện hợp đồng này, ngày 28/01/2014 Công ty N và Công ty T ký hợp đồng ây d ng số 01/2014/HĐ T (thầu ph ), trị giá 5.300.000.000 đồng. Ngày 21/10/2016, ị đơn và Công ty N đã ký Biên ản thanh lý hợp đồng số 001/2014/HĐ T và nghiệm thu công trình đưa vào s d ng. Nội dung số tiền chênh lệch 7.843.376.562 đồng sẽ được Công ty N hoàn trả lại cho ị đơn (Công ty D) th hiện trong “Biên ản cam kết thanh toán” ngày 12/3/2015 mà nguyên đơn đại diện Công ty N ký là theo đề nghị của ị đơn nhằm m c đích ị đơn có lợi trong việc khai thuế, nộp thuế doanh nghiệp với nhà nước. Các giao dịch, thỏa thuận này không liên quan gì đến khoản tiền 2.300.000.000 đồng nguyên đơn cho ị đơn vay.

X t thấy, chứng cứ nguyên đơn cung cấp là “Lệnh chi” ngày 13/9/2016 (liên 2 dành cho khách hàng) tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần C, Chi nhánh 12 Thành phố Hồ Chí Minh th hiện: Nguyên đơn dùng tài khoản cá nhân của mình đ chuy n tiền vào tài khoản của ị đơn (tài khoản của pháp nhân là Công ty D); nội dung chuy n tiền là “cho mượn”. Số tiền này không trùng khớp với số tiền 7.843.376.562 đồng th hiện trong “Biên ản cam kết thanh toán” ngày 12/3/2015 và cũng không thuộc phương thức thanh toán nào mà Công ty N cam kết với ị đơn hoặc có nghĩa v thanh toán cho ị đơn. Quá trình tham gia tố t ng ị đơn không cung cấp được chứng cứ ác ỏ chứng cứ này của nguyên đơn; đồng thời không đưa ra yêu cầu phản tố liên quan đến số tiền 7.843.376.562 đồng. Mặt khác, tại phiên tòa ph c thẩm ngày 28/9/2018 (ngừng phiên tòa) đại diện hợp pháp của ị đơn ác định trị giá hợp đồng ây d ng số 001/2014/HĐ T ngày 21/01/2014 là 13.143.376.526 đồng và trị giá công trình Công ty D nghiệm thu đưa vào s d ng đ ng theo hợp đồng ây d ng số 001. Tại phiên tòa ph c thẩm ngày 18/10/2018 (tiếp t c phiên tòa ngày 28/9/2018), Hội đồng t

em t lời trình ày của đại diện ị đơn theo chứng cứ tài liệu có trong hồ sơ là ản sao lệnh chi ngày 12/9/2016 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần C (C chi nhánh 12) tên người chuy n tiền là Công ty D – người nhận tiền là ông Nguyễn Chính N số tiền 4 tỷ đồng. Tuy nhiên, đại diện ị đơn ác định nhiều lần là khoản tiền này không thuộc trong số 13.143.376.526 đồng, nên không thuộc phạm vi tranh chấp trong v án này. Do đó, Hội đồng t không đánh giá chứng cứ này. Trường hợp có tranh chấp về số tiền 4 tỷ đồng nêu trên sẽ được giải quyết tại v án khác. Chứng cứ nguyên đơn cung cấp là ản sao lệnh chi ngày 13/9/2016, được ngân hàng cung cấp có con dấu màu đỏ tại góc trái của văn ản, nguồn chứng cứ này theo Biên ản cung cấp thông tin ngày 09/10/2018 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần C. Đại diện ị đơn đã được em chứng cứ này và có ý kiến “nghi ngờ” về con dấu của ngân hàng cũng như tính đ ng đắn của “lệnh chi” nêu trên vì so sánh giữa lệnh chi ngày 13/9/2016 và lệnh chi ngày 12/9/2016 của Công ty D chuy n tiền cho ông N trước 1 ngày thì hình thức lệnh chi không giống nhau (1 ản viết tay, 1 ản đánh máy), đề nghị Hội đồng t trưng cầu giám định. X t thấy: Hình thức văn ản (lệnh chi) do ngân hàng ban hành; mặt khác, lệnh chi ngày 12/9/2016 (4 tỷ đồng) là khoản tiền khác không liên quan đến v án này và do Phòng Giao dịch B – Chi nhánh 12 Ngân hàng TMCP C cung cấp (không cùng một nơi phát hành), nên yêu cầu trưng cầu giám định của đại diện ị đơn không có căn cứ chấp nhận. X t chứng cứ nguyên đơn có ác nhận của cơ quan cung cấp được Tòa án tiếp nhận đ ng trình t thủ t c theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân s ; mặt khác, số tài khoản của ị đơn (người nhận tiền) th hiện trong lệnh chi phù hợp với số tài khoản ị đơn đề nghị ngân hàng m là 10201000216591-2 ( t l c số 13), nên có giá trị chứng minh yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là có căn cứ và hợp pháp. Vì vậy, Tòa án cấp sơ thẩm nhận định giữa nguyên đơn và ị đơn đã ác lập giao dịch dân s vay tài sản số tiền là 2.300.000.000 đồng; giao dịch này có đầy đủ các điều kiện có hiệu l c theo quy định tại Điều 117 của Bộ luật Dân s ; uộc ị đơn có nghĩa v thanh toán (hoàn trả) cho nguyên đơn số tiền đã vay 2.300.000.000 đồng là có căn cứ.

Trường hợp ị đơn cho rằng Công ty N (do nguyên đơn là người đại diện theo pháp luật) âm phạm quyền lợi hợp pháp của mình liên quan đến hợp đồng ây d ng số 001/2014/HĐ T ngày 21/01/2014 và “Biên ản cam kết thanh toán” ngày 12/3/2015 thì có quyền kh i kiện tranh chấp tại v án khác theo quy định của pháp luật tố t ng dân s .

Bị đơn kháng cáo nhưng không có chứng cứ gì mới chứng minh ản án sơ thẩm là không đ ng, nên không có căn cứ đ Hội đồng t cấp ph c thẩm chấp nhận kháng cáo của ị đơn.

Ý kiến của đại diện Viện i m sát nhân dân tỉnh Bình Dương về đánh giá chứng cứ và đề nghị hủy ản án sơ thẩm là không phù hợp.

Về án phí dân s ph c thẩm: Người kháng cáo phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1, Điều 148; khoản 1, Điều 308 và Điều 313 của Bộ luật Tố t ng dân s ;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

1. hông chấp nhận kháng cáo của ị đơn là Công ty TNHH D.

Giữ nguyên Bản án sơ thẩm số 36/2018/DS-ST ngày 15/6/2018 của Toà án nhân dân thị ã T, tỉnh Bình Dương.

2. Về án phí dân s ph c thẩm: Công ty TNHH D phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0014138 ngày 03 tháng 02 năm 2018 của Chi c c Thi hành án dân s thị ã T, tỉnh Bình Dương.

Bản án ph c thẩm có hiệu l c pháp luật k từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ