- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị N xin ly hôn với anh Đặng Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số:204/2017/HNGĐ-ST. Ngày: 27-12-2017 V/v tranh chấp HNGĐ - Xin ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚ ỘNG HÒA XÃ HỘI HỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tr n Thanh nh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Trí.
2. Ông Đặng Văn Tâm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Bà Lê Mai Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 12 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 477/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017 về tranh chấp hôn nhân gia đình “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 198/2017/QĐXX-ST ngày 16 tháng 11 năm 2017 giữa các đương sự:
1 N đơn: Chị Nguyễn Thị N – Sinh năm 1977. Địa chỉ: Ấp AH, xã ATT, huyện CM, tỉnh An Giang (có mặt). Tạm trú: Số 01 tổ 01 ấp MA, xã MA, huyện CM, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: Anh Đặng Văn T – sinh năm 1976. Địa chỉ: Ấp AH, xã ATT, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình tố tụng, Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N trình bày: Chị và anh T cưới nhau vào năm 1995, hôn nhân là do quen biết, đến năm 2001 thì đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Vợ chồng chung sống được 7 năm thì mâu thuẫn do anh T thay đổi tính tình về nhà hay gây chuyện chửi mắng vợ con, chị vẫn cố gắng chịu đựng, mẹ chồng có khuyên nhưng không được. Đến tháng 7/2016 anh T lại gây nợ, bán hết tài sản vẫn không đủ trả, còn rượu chè bê tha, nên chị về nhà cha mẹ ruột sống từ đó đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn yêu cầu được ly hôn với anh T.
- Về quan hệ con chung:Có 01 con chung tên Đặng Thị Mỹ D, sinh ngày 21/7/1997 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về quan hệ tài sản chung: Không có.
-Về quan hệ nợ chung: Không có.
Bị đơn anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhưng anh T không đến tham gia tố tụng, không gửi ý kiến bằng văn bản, nên không có lời khai.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến, việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký và những người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định của pháp luật. Đối với anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do, cho thấy anh T chấp hành pháp luật tố tụng chưa nghiêm. Về giải quyết vụ án, hôn nhân giữa chị N và anh T là hợp pháp vì có đăng ký kết hôn. Vợ chồng mâu thuẫn và có thời gian dài và không còn chung sống đã lâu, nên vợ chồng không thể hàn gắn, con chung đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử quyết định.
NHẬN ĐỊNH ỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1].Về thủ tục tố tụng: Anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2].Về nội dung
[2.1].Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị N và anh T là hợp pháp vì anh, chị có đăng ký kết hôn. Xét tình trạng hôn nhân của anh, chị thấy rằng vợ chồng mâu thuẫn kéo dài và không chung sống với nhau từ tháng 6/2016 đến nay, không ai quan tâm đến nhau. Qua xác minh tại địa phương cũng nhận thấy vợ chồng mâu thuẫn và không còn sống chung nhau nên mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nghĩ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N.
[2.2].Về quan hệ con chung: Có 01 con chung tên Đặng Thị Mỹ D, sinh ngày 21/7/1997 đã trưởng thành, nên không đề cập đến.
[2.3].Về tài sản: Không có.
Về nợ chung: Ghi nhận chị N xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác.
[3].Về án phí hôn nhân sơ thẩm: chị N phải chịu án phí HNST theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị N xin ly hôn với anh Đặng Văn T.
2. Về quan hệ con chung: Có 01 con chung tên Đặng Thị Mỹ D, sinh ngày 21/7/1997 đã trưởng thành, nên không đề cập đến.
3.Về quan hệ tài sản chung: Không có.
4.Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận chị N xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác.
5.Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị N phải chịu 300.000đ được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0014376 ngày 04/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới.
Chị Nguyễn Thị N có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh T được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, thời hạn kháng cáo được tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
- TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN - HỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Chi cục THADS huyện Chợ Mới;
- VKSND huyện Chợ Mới;
- UBND xã Bình Thành, h. Lấp Vò, t. Đồng Tháp
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Tr n Thanh nh HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - HỦ TỌA PHIÊN TÒA
Tr n Thanh nh
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
- TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN - HỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Chi cục THADS huyện Chợ Mới;
- VKSND huyện Chợ Mới;
- UBND xã Bình Thành, h. Lấp Vò, t. Đồng Tháp
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Tr n Thanh nh HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - HỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Nga Hoàng Thị Thiện Lai
Tr n Thanh nh
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS huyện Chợ Mới; - VKSND huyện Chợ Mới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. HỘI THẨM NHÂN DÂN Võ Lam Sơn Ngô Văn Mừng | THẨM PHÁN - HỦ TỌA PHIÊN TÒA Tr n Thanh nh THẨM PHÁN - HỦ TỌA PHIÊN TÒA Tr n Thanh nh |