vanban.org

Bản án 203/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Dƣơng Huỳnh Ngọc D, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp Mỹ Tường A, xã Hậu Mỹ Trinh, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C
Số: 203 /2023/QĐST-HNGĐ
C, ngày 29 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà TRẦN TÚ ANH

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông TRẦN VĂN NHU

2. Ông TỐNG VĂN TƢ

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235, 244 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/ 2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 227/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Chị Dƣơng Huỳnh Ngọc D, sinh năm 1979.( có mặt)

Địa chỉ: ấp A, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Chí T( Nguyễn Trí T), sinh năm 1977. ( có mặt)

Địa chỉ: ấp A, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1973( xin vắng mặt)

3.2. Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1975.( xin vắng mặt) Cùng địa chỉ: ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

3.3. Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1949.( xin vắng mặt) Địa chỉ: ấp A, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

3.4. Chị Dƣơng Huỳnh Y, sinh năm 1982. ( xin vắng mặt)

Địa chỉ: số 57/2D, ấp D, xã X, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.

3.5. Ngân hàng V- Chi nhánh C.( xin vắng mặt)

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Huỳnh Ngọc D và anh Nguyễn Chí T( Trí T) thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung chưa thành niên tên Nguyễn Thị Ngọc G, sinh ngày 10/8/2004 cho Dương Huỳnh Ngọc D nuôi dưỡng.

Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo qui định pháp luật.

- Về tài sản chung:

Ghi nhận sự tự thỏa thuận của chị D, anh T như sau: Anh T giao cho chị Dương Huỳnh Ngọc D toàn bộ thửa đất số 170, tờ bản đồ 42, diện tích 1.668,2m2 tại ấp Mỹ Tường A, xã Hậu Mỹ Trinh, huyện C, tỉnh Tiền Giang do Sở Tài nguyên và môi trường cấp ngày 21/5/2019 cho chị Dương Huỳnh Ngọc D được toàn quyền quản lý, sử dụng, định đoạt theo qui định pháp luật.

- Về nợ chung:

+ Đình chỉ xét xử yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng V- Chi nhánh C yêu cầu anh Nguyễn Trí T và chị Dương Huỳnh Ngọc D trả 20.000.000đồng tiền vốn và lãi pH sinh.

+ Đối với phần nợ của bà Huỳnh Thị H, Nguyễn Văn T1, Nguyễn Thị M,

Dương Huỳnh Y do các đương sự không tranh chấp nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Dương Huỳnh Ngọc D tự nguyện chịu 300.000đồng (án phí dân sự sơ thẩm. Chị đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0011220 ngày 10/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C xem như thi hành xong.

Trả lại Ngân hàng V- Chi nhánh C 500.000 tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 00012625 ngày 22/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ