- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận anh Nguyễn Bảo Huấn và chị Hồ Thị Nh là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 203/2023/HNGĐ-ST Ngày 28 - 8 - 2023 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Thái Hoàng Đắc
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoàng Dân
Bà Nguyễn Thị Ngọc Điệp
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thúy Kiều– Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau.
Ngày 28 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 421/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2022 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 234/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Nh, sinh năm: 1997; cư trú tại: Số 239 ấp X, xã A, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Bảo Huấn, sinh năm: 1991; cư trú tại: ấp G, xã H, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Chị Hồ Thị Nh trình bày tại đơn khởi kiện và được bổ sung tại phiên tòa như sau:
Về hôn nhân: Năm 2013, chị và anh Nguyễn Bảo Huấn tự nguyện chung sống với nhau nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, không hợp nhau. Anh Huấn không quan tâm, chăm sóc vợ con. Chị xác định không còn tình cảm và yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh Huấn.
Về nuôi con chung: Chị và anh Huấn có 02 người con chung là Nguyễn Việt Kh, sinh ngày 06/12/2014 và Nguyễn Thảo V, sinh ngày 14/02/2017, đang sống với anh Huấn. Khi ly hôn, chị đồng ý giao hai con cho anh Huấn tiếp tục nuôi dưỡng, chị không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản và nợ chung: Chị xác định không có.
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn anh Nguyễn Bảo Huấn đầy đủ, đúng theo quy định pháp luật nhưng bị đơn vẫn vắng mặt và không có văn bản thể hiện ý kiến, cũng không có đơn phản tố gửi cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn Bảo Huấn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia xét xử nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về hôn nhân: Năm 2013, chị Hồ Thị Nh và anh Nguyễn Bảo Huấn tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Căn cứ vào khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình thì hôn nhân giữa anh chị không có giá trị pháp lý nên không được pháp luật công nhận anh chị là vợ chồng.
[3] Về nuôi con chung: Anh Huấn và chị Nh có 02 người con chung là Nguyễn Việt Kh, sinh ngày 06/12/2014 và Nguyễn Thảo V, sinh ngày 14/02/2017, đang sống với anh Huấn. Khi ly hôn, chị đồng ý giao hai con cho anh Huấn tiếp tục nuôi dưỡng, chị không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, Tòa án đã thông báo, triệu tập hợp lệ, đầy đủ nhưng anh Huấn không có ý kiến hay yêu cầu gì đối với xin ly hôn cũng như về trách nhiệm nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Căn cứ vào khoản 2 Điều 81 và khoản 2 Điều 82 của Luật hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử quyết định giao hai cháu Khái và Vy cho anh Huấn tiếp tục nuôi dưỡng, chị Nh không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
[4] Về chia tài sản và nợ chung: Chị Nh xác định không có nên không xem xét.
[5] Về án phí: Chị Nh phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 143, 147, 227 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53, các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận anh Nguyễn Bảo Huấn và chị Hồ Thị Nh là vợ chồng.
2. Về nuôi con chung: Giao 02 người con chung là Nguyễn Việt Kh, sinh ngày 06/12/2014 và Nguyễn Thảo V, sinh ngày 14/02/2017 cho anh Nguyễn Bảo Huấn trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nh không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ngày 29/6/2023, nguyên đơn đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002344 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau được đối trừ.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy đinh tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Phòng KT-NV và THA TAND tỉnh Cà Mau (Gửi email); - VKSND thành phố Cà Mau; - Chi cục THADS thành phố Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Hoàng Đắc |