vanban.org

Bản án 203/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Bích P và ông Ngô Tấn S.

Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình, bà Nguyễn Bích P phải chịu 300.000 đồng. Ngày 11 tháng 4 năm 2023, bà Nguyễn Bích P đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006535 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được đối trừ ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Bích P và ông Ngô Tấn S.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 203/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 27-6-2023
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Huệ

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng

Bà Nguyễn Kim Lên

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Tuyết Ngân. Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Trong ngày 27 tháng 6 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 267/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2023 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 192/2023/QĐXX-ST ngày 17 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Bích P, sinh năm 1972. (Xin V)

Địa chỉ cư trú: Ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.

2. Bị đơn: Ông Ngô Tấn S, sinh năm: 1970. (Vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 04 tháng 4 năm 2023, bà Nguyễn Bích P trình bày:

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Bích P và ông Ngô Tấn S kết hôn năm 1991, không đăng ký kết hôn, do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm, hôn nhân không còn hạnh phúc, vợ chồng đã ly thân khoảng 03 năm nên bà P yêu cầu xin ly hôn với ông S.

Về con chung: Có 02 con chung, Ngô Duy K, sinh năm 1991 và Ngô Nhật T, sinh năm 1994, đã thành niên, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngày 17/5/2023, bà P yêu cầu Toà án giải quyết, xét xử vụ án vắng mặt bà P.

Đối với ông Ngô Tấn S, mặc dù đã được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng ông S đều vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà P.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Tranh chấp giữa bà Nguyễn Bích P và ông Ngô Tấn S là tranh chấp về ly hôn bị đơn là ông Ngô Tấn S có nơi cư trú tại huyện T nên bà P khởi kiện yêu cầu giải quyết vụ án tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Đối với việc vắng mặt của ông Ngô Tấn S, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng ông S vẫn không có ý kiến phản hồi đồng thời cũng không có mặt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông S theo quy định. Đối với việc đề nghị vắng mặt của bà P, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà P theo quy định.

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Bích P và ông Ngô Tấn S xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 1991, không đăng ký kết hôn. Do đó, quan hệ hôn nhân của bà P và ông S đã vi phạm về đăng ký kết hôn được quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình. Trong thời gian chung sống, bà P và ông S bất đồng quan điểm, hôn nhân không hạnh phúc, vợ chồng đã ly hôn thời gian dài. Nay bà Nguyễn Bích P có yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân do có nhiều mâu thuẫn. Đồng thời, hôn nhân giữa bà Nguyễn Bích P và ông Ngô Tấn S có vi phạm về mặt hình thức nên không được công nhận là vợ, chồng.

Về con chung: Đã thành niên, không có yêu cầu nên không xem xét.

Về tài sản: Không xem xét.

Về nợ chung: Không xem xét.

Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 4 Điều 147; điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 9, 14, 15 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 4 Điều 3 của Thông tư liên tịch số: 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Bích P và ông Ngô Tấn S.

2. Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình, bà Nguyễn Bích P phải chịu 300.000 đồng. Ngày 11 tháng 4 năm 2023, bà Nguyễn Bích P đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006535 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được đối trừ chuyển thu.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bà Nguyễn Bích P, ông Ngô Tấn S được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ