vanban.org

Bản án 203/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của anh Trần Minh N.

Về hôn nhân: Cho anh Trần Minh N được ly hôn với chị Huỳnh Thị Bích L. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Minh Nam ly hôn với Huỳnh Thị Bích Lệ"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của anh Trần Minh N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ MỸ
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 203/2023/HNGĐ-ST
Ngày 22-6-2023
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ MỸ, TỈNH BÌNH ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Bá Tùng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Tiến Dũng;

2. Ông Lê Văn Bích.

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Dư là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định tham gia phiên toà: Ông Lê Thanh Bình - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 6 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 134/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2023, về tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 1042/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2023; giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Trần Minh N, sinh năm: 1990. (Có mặt)

Địa chỉ: Thôn PT, xã MĐ, huyện PM, tỉnh BĐ.

2. Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Bích L, sinh năm: 1998. (Vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn PT, xã MĐ, huyện PM, tỉnh BĐ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện đề ngày 01/3/2023, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Trần Minh N trình bày:

+ Về hôn nhân: Anh Trần Minh N và chị Huỳnh Thị Bích L tự nguyện tìm hiểu, được gia đình hai bên đồng ý, đi đến chung sống như vợ chồng vào khoảng cuối tháng 10/2015 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã MĐ, huyện PM, tỉnh BĐ vào ngày 15/11/2017. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 7/2020 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân chính dẫn đến mâu thuẫn của vợ chồng là do bất đồng quan điểm trong công việc và cuộc sống; chị L không quan tâm xây dựng hạnh phúc gia đình mà có mối quan hệ bất chính với người khác. Anh N và chị L không còn chung sống với nhau từ tháng 01 năm 2021 cho đến nay. Trong thời gian vợ chồng xảy ra mâu thuẫn cả hai đều không có biện pháp để khắc phục mâu thuẫn của vợ chồng. Anh N nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn của vợ chồng không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu Toà án giải quyết cho ly hôn với chị Huỳnh Thị Bích L.

+ Về con chung: Có 02 người con chung là cháu Trần Huỳnh Thiên T, sinh ngày 15/7/2016 và cháu Trần Thiên P, sinh ngày 14/9/2019. Ly hôn anh Trần Minh N yêu cầu được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Huỳnh Thiên T và giao cho chị Huỳnh Thị Bích L được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Thiên P. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Tại Biên bản lấy lời khai ngày 22/5/2023, bị đơn chị Huỳnh Thị Bích L trình bày:

+ Về hôn nhân: Về thời gian, điều kiện kết hôn của vợ chồng, chị L thống nhất như lời trình bày của anh Trần Minh N. Nguyên nhân chính dẫn đến mâu thuẫn của vợ chồng là do bất đồng quan điểm trong công việc và cuộc sống; anh Nam đã có hành vi đánh chị L. Chị L nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đồng ý ly hôn với anh Trần Minh N.

+ Về con chung: Có 02 người con chung là cháu Trần Huỳnh Thiên T, sinh ngày 15/7/2016 và cháu Trần Thiên P, sinh ngày 14/9/2019. Ly hôn chị Huỳnh Thị Bích L yêu cầu được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Thiên P và giao anh Trần Minh N được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Huỳnh Thiên T. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết

- Tại phiên tòa:

Nguyên đơn anh N giữ nguyên ý kiến và yêu cầu nêu trên.

Bị đơn chị L vắng mặt và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Tại đơn xét xử vắng mặt chị ệ giữ nguyên ý kiến và yêu cầu nêu trên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đối với nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ nhất vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là quan hệ tranh chấp “Ly hôn” và bị đơn cư trú tại huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định theo quy định của khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Ý kiến quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định về việc giải quyết vụ án:

+ Về hôn nhân: Căn cứ vào các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Chấp nhận cho anh Trần Minh N được ly hôn với chị Huỳnh Thị Bích L.

+ Về con chung: Căn cứ vào Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Giao cháu Trần Huỳnh Thiên T, sinh ngày 15/7/2016 cho anh Trần Minh N tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Trần Thiên P, sinh ngày 14/9/2019 cho chị Huỳnh Thị Bích L tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh N và chị L không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản chung: Anh N và chị L đều không yêu cầu, nên không xem xét giải quyết.

+ Về án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Buộc anh Trần Minh N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn chị Huỳnh Thị Bích L được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ nhất nhưng vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Huỳnh Thị Bích L.

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là vu ̣ kiện “Ly hôn” và người bị kiện cư trú tại huyện Phù Mỹ , tỉnh Bình Định. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng Dân sự thì vu ̣ kiện thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định.

Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Anh Trần Minh N và chị Huỳnh Thị Bích L tự nguyện tìm hiểu, đi đến chung sống với nhau như vợ chồng vào khoảng tháng 10/2015 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã MĐ, huyện PM, tỉnh BĐ vào ngày 15 tháng 11 năm 2017. Lời trình bày của anh N, chị L phù hợp với tài liệu, chứng cứ do anh N giao nộp là Giấy chứng nhận kết hôn số: 83/2017, ngày đăng ký 15/11/2017 của Ủy ban nhân dân xã MĐ, huyện PM, tỉnh BĐ cấp cho Huỳnh Thị Bích L và Trần Minh N (bản chính). Nên hôn nhân giữa anh N và chị L là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Anh N và chị L trình bày thống nhất: nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn của vợ chồng là do bất đồng quan điểm trong công việc và cuộc sống; vợ chồng không còn chung sống, quan tâm chăm sóc cho nhau. Anh N và chị L cho rằng mâu thuẫn của vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh N yêu cầu ly hôn, chị L đồng ý ly hôn.

Xét hôn nhân giữa anh N và chị L đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu có duy trì cũng không đem lại kết quả. Điều này phù hợp với thực tế và phù hợp với kết quả xác minh tình trạng hôn nhân của vợ chồng anh N, chị L tại địa phương nơi anh, chị cư trú. Do đó, chấp nhận cho anh Trần Minh N được ly hôn với chị Huỳnh Thị Bích L là có căn cứ, phù hợp với quy định tại các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: Có 02 người con chung là cháu Trần Huỳnh Thiên T, sinh ngày 15/7/2016 và cháu Trần Thiên P, sinh ngày 14/9/2019. Lời trình bày của anh N và chị L phù hợp tài liệu, chứng cứ do anh N giao nộp là Trích lục khai sinh của cháu Trần Huỳnh Thiên T, sinh ngày 15/7/2016 (bản sao); Giấy khai sinh của cháu Trần Thiên P, sinh ngày 14/9/2019 (bản sao). Hiện nay, cháu T đang sống với anh N và cháu P đang sống với chị L. Ly hôn anh N và chị L thống nhất giao cháu T cho anh N tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và giáo cháu P cho chị L tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Xét thoả thuận về việc nuôi con chung của anh N và chị L là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với thực tế, phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình, nên được chấp nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh N và chị L đều không yêu cầu, nên không xét.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bên kia. Khi cần thiết chị L, anh N có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con; mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Canh Trần Minh N và chị Huỳnh Thị Bích L đều không yêu cầu giải quyết, nên không xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Buộc anh Trần Minh N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí , lệ phí Tòa án số : AA-2021/0009152 ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Mỹ , tỉnh Bình Định. Anh N đã nộp xong.

Về đề nghị của Kiểm sát viên hướng giải quyết vụ án phù hợp với nhận định trên, nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; Điều 273 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

- Căn cứ vào các điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

- Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của anh Trần Minh N.

1. Về hôn nhân: Cho anh Trần Minh N được ly hôn với chị Huỳnh Thị Bích L.

2. Về con chung:

2.1. Giao người con chung là cháu Trần Huỳnh Thiên T, sinh ngày 15/7/2026 cho anh Trần Minh N tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2.2. Giao người con chung là cháu Trần Thiên P, sinh ngày 14/9/2019 cho chị Huỳnh Thị Bích L tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Minh N và chị Huỳnh Thị Bích L không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

2.4. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bên kia. Khi cần thiết chị L, anh N có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con; mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung: Anh Trần Minh N và chị Huỳnh Thị Bích L đều không yêu cầu, nên không xem xét giải quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Minh N phải chịu 300.000 (Ba trăm nghin) đồng án phi sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi sơ

̀

́

́ thẩm anh N đa nô ̣̃ p là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí , lệ phí Tòa án số : AA-2021/00099125 ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định. Anh Trần Minh N đã nộp đủ.

5. Về quyền kháng cáo: Anh Trần Minh N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Chị Huỳnh Thị Bích L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ