- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Q và ông Nguyễn Tiến T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 203/2023/DS-ST Ngày: 27 - 6 - 2023 V/v Tranh chấp Hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Thúy Duyên
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Võ Thành Viên
Bà Ngô Thị Tuyết Trinh
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Thảo Nguyên - Thư ký Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Nguyễn Thị Hải Oanh - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 43/2023/TLST- DS ngày 02 tháng 02 năm 2023 về “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 162/2023/QĐXXST- DS ngày 09 tháng 5 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số 185/2023/QĐST-DS ngày 31 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q; địa chỉ trụ sở: Tầng 01 (trệt) và Tầng 02, tòa nhà S, đường P, phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Các ông Nguyễn Tiến T, Phan Văn C, Nguyễn Đại A, Vương Hải L; cùng địa chỉ liên lạc: Tầng 06, tòa nhà P - Số 26 đường U, Phường H, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (văn bản ủy quyền số 043517.23 ngày 14.4.2023). (có mặt)
Bị đơn: Ông Nguyễn Tiến T, sinh năm 1977; địa chỉ: Số 248/35/18 đường S, Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 03 tháng 12 năm 2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngân hàng TMCP Q - Phòng giao dịch Quận 6 (sau đây gọi tắt là VIB) và bị đơn ông Nguyễn Tiến T có ký các hợp đồng sau:
Hợp đồng tín dụng số 3626881.20 ngày 14/12/2020 với nội dung VIB cho bị đơn vay số tiền 534.000.000 đồng, mục đích vay để thanh toán tiền mua xe Toyota, thời hạn 96 tháng kể từ ngày 15/12/2020, trả nợ gốc 5.562.000 đồng/tháng, kỳ trả gốc cuối 5.610.000 đồng/tháng, trả nợ lãi vào ngày 05 hàng tháng, lãi suất tại thời điểm giải ngân 9,1%/năm, cố định trong 12 tháng kể từ ngày giải ngân, hết thời hạn ưu đãi lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 3 tháng/01 lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm theo quy định của VIB tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 4.1%/năm, cùng ngày VIB đã giải ngân số tiền trên cho bị đơn theo Khế ước nhận nợ số 9322733.20.
Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ bị đơn đã thế chấp xe ô tô hiệu Toyota, biển số 51D-575.72 cho VIP theo Hợp đồng thế chấp số 3626881.20 ngày 14/12/2020. Tuy nhiên, VIB không yêu cầu Tòa giải quyết đối với tài sản bảo đảm này.
Ngày 15/12/2020 bị đơn ký Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản. Theo đó, VIB đã phát hành thẻ tín dụng cho bị đơn với hạn mức tín dụng là 30.000.000 đồng, loại thẻ VIB Rewards Unlimited, mục đích vay tiêu dùng, lãi suất vay theo quy định của VIB trong từng thời kỳ. Ngày 12/5/2021 bị đơn yêu cầu nâng hạn mức của thẻ lên 100.000.000 đồng và được VIB phê duyệt ngày 13/5/2021.
Quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi, phí phát sinh. Do đó ngày 05/8/2022 VIB đã chuyển toàn bộ dư nợ gốc sang nợ quá hạn, tính đến ngày 27/06/2023 bị đơn còn nợ VIB tổng số tiền 640.908.041 đồng; trong đó bao gồm: Dư nợ theo Hợp đồng tín dụng là 505.184.411 đồng (gồm nợ gốc 428.319.877 đồng, nợ lãi trong hạn 3.421.170 đồng, nợ lãi quá hạn 73.443.364 đồng) và dư nợ Thẻ tín dụng là 135.723.630 đồng (gồm nợ gốc 80.646.427 đồng, nợ lãi và phí 55.077.203 đồng).
Nay VIP yêu cầu Tòa án giải quyết:
Buộc bị đơn phải thanh toán một lần toàn bộ nợ gốc và lãi nêu trên cho VIB ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật; yêu cầu bị đơn tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn phát sinh kể từ ngày 28/6/2023 theo mức lãi suất do các bên thoả thuận tại các hợp đồng và khế ước nhận nợ đã ký cho đến khi thanh toán xong nợ.
Bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, giấy triệu tập; các thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải; quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng không giao nộp cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo; đồng thời vắng mặt không lý do trong suốt quá trình tố tụng và tại phiên tòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng, đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bị đơn chịu án phí theo quy định của pháp luật.hí T
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền của Toà án:
Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp về Hợp đồng tín dụng. Bị đơn cư trú tại quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về người tham gia tố tụng:
Bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Do đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Xét các yêu cầu của nguyên đơn:
Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số 3626881.20, đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 9322733.20 cùng ngày 14/12/2020, đơn đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 15/12/2020; căn cứ vào lời trình bày của đại diện nguyên đơn và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã có cơ sở để khẳng định:
Bị đơn ông Nguyễn Tiến T đã ký với VIB Hợp đồng tín dụng và các đơn đề nghị trên. Sau khi vay bị đơn chỉ thanh toán cho VIB tổng số tiền 187.161.915 đồng, gồm nợ gốc 105.680.123 đồng, nợ lãi 81.481.792 đồng; hiện bị đơn còn nợ số tiền gốc của Hợp đồng tín dụng và dư nợ gốc của Thẻ tín dụng là 508.966.304 đồng, mặc dù được VIB nhiều lần nhắc nhở nhưng bị đơn vẫn không thanh toán nên yêu cầu đòi nợ gốc của nguyên đơn là có cơ sở.
Về yêu cầu tính lãi: Tại mục 1.5 khoản 1 của Hợp đồng tín dụng và mục 5 của Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản đã ký, hàng tháng bị đơn có nghĩa vụ thanh toán cho VIB nợ gốc và lãi của Hợp đồng tín dụng và thanh toán theo thông báo sao kê hàng tháng từ việc sử dụng của Thẻ tín dụng nêu trên nhưng do bị đơn không thực hiện đúng thỏa thuận nên ngày 05/8/2022 VIB đã chuyển toàn bộ khoản nợ của bị đơn sang nợ quá hạn và tính lãi, phí theo quy định tại mục 1.4 khoản 1 của Hợp đồng tín dụng và Bản chấp thuận về Điều kiện sử dụng Thẻ tín dụng VIB, biểu phí; tiền lãi, phí tính đến ngày 27/6/2023 là 131.941.737 đồng theo Bảng chi tiết tính lãi khách hàng ngày 27/6/2023 và sao kê dịch vụ thẻ tín dụng VIB. Căn cứ vào điều 91 Luật các tổ chức tín dụng, Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp với quy định của pháp luật và thoả thuận của hai bên nên có cơ sở để chấp nhận.
Về phía bị đơn mặc dù đã được Tòa tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn không nộp cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện và tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn giao nộp. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để xét xử vụ án.
Xét thấy, Hợp đồng tín dụng đã ký giữa các bên có hình thức, nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với các quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 nên Hợp đồng tín dụng nêu trên có hiệu lực. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên căn cứ các điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn toàn bộ nợ gốc, lãi và phí là 640.908.041 đồng ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Đối với yêu cầu phải tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn phát sinh từ ngày 28/6/2023 cho đến khi bị đơn thanh toán xong nợ theo mức lãi suất được các bên thoả thuận tại các Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ đã ký. Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu này của nguyên đơn là phù hợp với thoả thuận của hai bên và phù hợp với quy định của pháp luật nên có cơ sở để chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định tại Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án là 29.636.322 đồng. Nguyên đơn không phải chịu án phí sơ thẩm nên được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với quy định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 147, 227, 228, 271, 273 và Điều 278 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ các điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014);
- Căn cứ Luật án phí, lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Buộc bị đơn ông Nguyễn Tiến T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền nợ theo Hợp đồng tín dụng số 3626881.20 ngày 14/12/2020 và Đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 15/12/2020 là 640.908.041 đồng; trong đó bao gồm: Dư nợ theo Hợp đồng tín dụng là 505.184.411 đồng (gồm nợ gốc 428.319.877 đồng, nợ lãi trong hạn 3.421.170 đồng, nợ lãi quá hạn 73.443.364 đồng) và dư nợ Thẻ tín dụng là 135.723.630 đồng (gồm nợ gốc 80.646.427 đồng, nợ lãi và phí 55.077.203 đồng).
Thời hạn thanh toán: Ngay sau khi bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Tiến T phải chịu án phí là 29.636.322 đồng.
Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 12.785.940 đồng cho Ngân hàng TMCP Q theo biên lai thu số AA/2022/0012559 ngày 16/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Về nghĩa vụ thi hành án:
3.1 Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm bị đơn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3.2 Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo:
Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại địa phương.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.GV; - Chi cục THADS Q.GV; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Trần Thúy Duyên |