- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Việt Nam TV - Lương Văn V"
- Tòa quyết gì? 1/Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Việt Nam TV tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” với ông Lương Văn V.
- Căn cứ chính? Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| 1 Bản án số: 203/2018/DS-ST Ngày: 14 - 11 -2018 V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ Tọa phiên tòa : Bà Nguyễn Thị Mộng Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Nguyễn Văn Minh
2. Bà Lương Thị Hồng Thắm
-Thư ký phiên tòa: Bà Kiều Thị Tùng Khương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An.
Trong ngày 14 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 516/2018/TLST- DS ngày 04 tháng 9 năm 2018 theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 261/2018/QĐXX-ST ngày 02 tháng 10 năm 2018 giữa:
1.Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam TV
Trụ sở: Địa chỉ: 165 – 167 – 169 Hàm Nghi, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D – CT. Hội đồng thành viên;
Người đại diện theo ủy quyền ông D là ông Lê Hiền Th – Trưởng phòng thu hồi nợ pháp lý – Trung tâm thu hồi nợ - Khối quản trị rủi ro.
Người đại diện theo ủy quyền ông Th: Bà Nguyễn Kim T, sinh năm 1996;
Địa chỉ: ấp Bình Lợi, xã Hòa Khánh Đông, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. (theo văn bản ủy quyền số: 7953/UQ- GĐK - TDTD ngày 22/8/2018) (có mặt)
2. Bị đơn: Ông Lƣơng Văn V, sinh năm 1987 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Lộc Hòa, xã Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 23/8/2018 những lời khai tiếp theo tại Tòa án và tại phiên tòa do bà Nguyễn Kim T đại diện (VPBank) trình bày:
Vào ngày 25/11/2013, bà Lương Văn V có ký hợp đồng tín tụng số 201312209 – 500000 - 0009 với Ngân hàng TMCP Việt Nam TV vay số tiền là 31.500.000 đồng (Ba mươi mốt triệu năm trăm ngàn đồng) với lãi suất thỏa thuận 3.75%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận tại hợp đồng, ông V có trách nhiệm thanh toán số tiền là 48.316.000 đồng gồm cả gốc và lãi, trả chậm trong vòng 24 tháng, 23 tháng đầu mỗi tháng phải trả số tiền là 2.014.000 đồng tháng cuối trả 1.994.000 đồng. Thời gian trả đầu tiên vào ngày 14/01/2014. Thực hiện hợp đồng ông Lương Văn V đã nhận đủ số tiền để tiêu dùng cá nhân và thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV 22.154.000 đồng. Kể từ ngày 03/12/2014 đến nay, ông V không thanh toán bất cứ khoảng nào dù Ngân hàng TMCP Việt Nam TV đã nhiều lần nhắc nhở. Do đó bà đề nghị Tòa án buộc ông Vũ phải trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV số tiền như sau: nợ gốc đến hạn là 20.413.702 đồng, tiền lãi 5.748.298 đồng. Tổng cộng số tiền yêu cầu ông V phải trả 26.162.000 đồng.
Bị đơn ông Lương Văn V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không đến Tòa án làm việc để phản hồi ý kiến gì về việc giải quyết vụ án cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Quan hệ pháp luật cần giải quyết trong vụ án: “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Đức Hoà theo quy định Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS). Ngân hàng TMCP Việt Nam TV có quyền khởi kiện theo quy định tại Điều 186 BLTTDS, vụ kiện còn trong thời hiệu khởi kiện theo quy định tại Điều 184 BLTTDS. Ông Lương Văn V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông.
[2] Căn cứ vào tài liệu có trong hồ sơ và lời trình bày của Ngân hàng TMCP Việt Nam TV do bà Nguyễn Kim Tiền đại diện trình bày tại phiên tòa thì thấy rằng giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam TV với bên ông Lương Văn V có ký kết hợp đồng tín dụng số 201312209 – 500000 - 0009 ngày 25/11/2013; Ngân hàng TMCP Việt Nam TV cho ông V vay số tiền 31.500.000 đồng (Ba mươi mốt triệu năm trăm ngàn đồng) với lãi suất thỏa thuận 3.75%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận tại hợp đồng, ông V có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV số tiền là 48.316.000 đồng gồm cả gốc và lãi, trả chậm trong vòng 24 tháng, 23 tháng đầu mỗi tháng phải trả số tiền là 2.014.000 đồng tháng cuối trả 1.994.000 đồng. Quá trình vay ông V đã trả 22.154.000 đồng. Còn lại 26.162.000 đồng ông V không có thiện chí trả nên Ngân hàng TMCP Việt Nam TV nhiều lần yêu cầu ông V trả nhưng không trả làm ảnh hưởng quyền lợi của Ngân hàng TMCP Việt Nam TV. Do đó cần buộc ông Vũ trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV 26.162.000 đồng là phù hợp.
[3]Về án phí: ông V bị buộc thực hiện nghĩa vụ trả tiền nên phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 35, Điều 92, Điều 186, Điều 266, Điều 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự ;
Căn cứ Điều 91 và 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Pháp lệnh án phí lệ phí Tòa án và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 2014 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Tuyên xử:
1/Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Việt Nam TV tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” với ông Lương Văn V.
Buộc ông Lương Văn V trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV số tiền là 26.162.000 đồng (Hai mươi sáu triệu một trăm sáu mươi hai ngàn đồng) trong đó nợ gốc đến hạn là 20.413.702 đồng, tiền lãi 5.748.298 đồng đồng khi án có hiệu lực.
Áp dụng Điều 468 Bộ luật dân sự tính lãi chậm thi hành.
2/Án phí: ông Lương Văn V phải nộp 1.308.100 đồng (Một triệu ba trăm lẻ tám ngàn một trăm đồng) án phí DSST sung vào Ngân sách Nhà nước. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV tiền tạm ứng án phí 654.000 đồng theo biên lai số 3191 ngày 30/8/2018 tại Chi cục thi hành án huyện Đức Hòa.
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết hợp lệ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: -Các đương sự; -TAND Tỉnh Long An; -VKSND huyện Đức Hòa; -Chi cục THA huyện Đức Hòa; -Lưu. | (Đã ký) Nguyễn Thị Mộng Thúy |