- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 262 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: /2023/HNGĐ-ST Ngày: 17/02/2023 (V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con) |
NHÂN DG
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
TỈNH BÌNH THUẬN
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Phong Lan
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lưu Thị Thôi
2. Bà Lê Thị Kiều Thu
- Thƣ ký phiên toà: Bà Ngô Thái Hà –Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Hường – Kiểm sát viên.
Vào lúc 09 giờ 15 phút, ngày 17 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 659/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2022 về việc“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 184/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 10/2023/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2023, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc A – sinh năm 1994
Trú tại: khu phố E, phường B, TP Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C – sinh năm 1991
Trú tại: khu phố 9, phường D, TP Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
Tại phiên tòa có mặt bà A, vắng mặt ông C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bà Nguyễn Thị Ngọc A trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông C tự nguyện tìm hiểu, yêu thương và có đăng ký kết hôn vào năm 2014 tại UBND phường E, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
Trong quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, nhưng về sau giữa vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do không còn hợp nhau, do ông C không có trách nhiệm với vợ, con dẫn đến mạnh ai nấy sống, không quan tâm đến nhau, không sống chung được khoảng bốn tháng. Nay bà xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu được ly hôn với ông C.
Về con chung: Bà và ông C có hai con Nguyễn Ngọc Kiều F, sinh ngày 11/7/2013 và Nguyễn Tuấn G, sinh ngày 14/10/2016. Hiện bà đang nuôi các con. Sau khi ly hôn bà yêu cầu được tiếp tục nuôi các con, không yêu cầu ông C cấp dưỡng cho các con.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đối với bị đơn ông Nguyễn Văn C: Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông C đến tòa để giải quyết vụ án nhưng ông từ chối và không đến tòa, không làm bản tự khai, không tham gia tố tụng nên Tòa án tiến hành niêm yết, giải quyết, xét xử vắng mặt ông C theo quy định của pháp luật.
Vụ án không tiến hành hòa giải được.
* Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, các đương sự (nguyên đơn) đã tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu hồ sơ và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Bị đơn ông Nguyễn Văn C cư trú tại khu phố 9, phường D, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ Luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết.
Ông Nguyễn Văn C đã từ chối nhận các văn bản tố tụng của Tòa án và không tham gia phiên tòa. Tòa án căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông C.
Về yêu cầu của nguyên đơn:
Xét yêu cầu xin ly hôn của bà A Hội đồng xét xử nhận thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà A và ông C là hợp pháp, ông bà đã được Uỷ ban nhân dân phường E, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận cấp giấy chứng nhận kết hôn số 32, ngày 11 tháng 6 năm 2014.
Bà A cho rằng, trong quá trình chung sống bà và ông C không hợp nhau, ông C sống không có trách nhiệm với gia đình nên xảy ra nhiều mâu thuẫn, hai người không còn sống chung được khoảng bốn tháng, mạnh ai nấy sống. Tòa án có xác minh tại chính quyền địa phương nơi ông C cư trú cho thấy bà A và ông C có xảy ra mâu thuẫn là đúng. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông C đến Tòa hòa giải nhưng ông không đến, chứng tỏ ông muốn bỏ mặc, không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng với bà A, không còn thiết tha xây dựng, vun vén hạnh phúc gia đình. Từ những nhận định này, đủ cơ sở khẳng định quan hệ hôn nhân giữa bà A và ông C đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 19 và khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà A.
Về con chung: Bà A và ông C có hai con Nguyễn Ngọc Kiều F, sinh ngày 11/7/2013 và Nguyễn Tuấn G, sinh ngày 14/10/2016. Từ lúc không sống chung bà A là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các con, nên để đảm bảo cuộc sống của các cháu được ổn định cần tiếp tục giao cho bà A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng: Khoản 2 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình quy định “ cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”, nhưng bà A chưa yêu cầu ông C cấp dưỡng cho các con nên Hội đồng xét xử không xét, nếu sau này bà A có yêu cầu thì khởi kiện bằng một vụ án khác.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về án phí: Bà A phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì những lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
1/Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 262 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Điều 19, Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
2/ Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Ngọc A, bà A được ly hôn ông Nguyễn Văn C.
- Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị Ngọc A được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng các con Nguyễn Ngọc Kiều F (giới tính nữ), sinh ngày 11/7/2013 và Nguyễn Tuấn G (giới tính nam), sinh ngày 14/10/2016. Bà A chưa yêu cầu ông Nguyễn Văn C cấp dưỡng cho các con.
Sau khi ly hôn, ông C có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con mà không ai được cản trở.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc A phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0013759 ngày 19/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết. Bà A đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Án xử sơ thẩm công khai, bà A có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông C vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả C thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Các đương sự; - VKSND TP Phan Thiết; - UBND phường Xuận An; - THA dân sự TP Phan Thiết; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà Phạm Phong Lan |