vanban.org

Bản án 202/2022/DSPT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 20/02/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 20/02/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nh n một phần yêu cầu kháng cáo của bà Đặng Thị Ng

Sửa bản án dân sự sơ thẩm số 21/2022/DS-ST, ngày 11/3/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long. 1/ Về nội dung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Ch p nh n một phần yêu cầu kháng cáo của bà Đặng Thị Ng
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 202/2022/DSPT
Ngày: 14/09/2022
Tranh chấp quyền sử dụng đất.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Duy Mỹ Ngọc;

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Văn Trường;

Ông Đặng Văn Lộc,

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Xuân Tình - Cán bộ Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Trần Ngọc Bích - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 09 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý: 98/TLPT- DS, ngày 14 tháng 04 năm 2022.Về việc: “Tranh chấp hợp quyền sử dụng đất”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 290/2022/DSST, ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 165/2022/QĐ-PT, ngày 04 tháng 07 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm 1955 (vắng mặt).

Địa chỉ: đường T, Phường B, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

Ngư i đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

1/ Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1963 (có mặt).

2/ Ông Lê Văn H1, sinh năm 1966 (có mặt).

C ng địa chỉ: Đ, Phường B, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long (Văn bản ủy quyền ngày 10/02/2020);

Ngư i bảo vệ quyền v ợi ch hợp pháp của nguyên đơn: Lu t sư Trần Hoàng Th, Văn phòng Lu t sư Trần Bá T - Đoàn Lu t sư tỉnh Vĩnh Long (có mặt).

Địa chỉ: B, Phường T, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

- đơn: Bà Đặng Thị Ng, sinh năm 1930 (vắng mặt).

Địa chỉ: đường T, Phường B, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long

Ngư i đại diện theo ủy quyền của b đơn:

1/ Chị Đặng Thị Thu Th1, sinh năm 1980 (có mặt).

Địa chỉ: đường T, Phường B, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

2/ Ông Hu nh Ngọc Ch, sinh năm 1957 ( có mặt).

Địa chỉ: B, Phường T, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long (Văn bản ủy quyền ngày 17/01/2020).

Ngư i bảo vệ quyền v ợi ch hợp pháp của b đơn: Lu t sư Phạm Minh T - Văn phòng Lu t sư Phạm Minh T - Đoàn Lu t sư tỉnh Vĩnh Long (có mặt).

Địa chỉ: K, Phường M, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

- Ngư i c quyền ợi nghĩa vụ iên quan:

1/ Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1958 (vắng mặt)

Địa chỉ: đường T, Phường B, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long;

2/ Anh Lê Hoàng Anh D, sinh năm 1991

3/ Chị Lê Phương D1, sinh năm 1994

4/ Chị Lê Hoàng Lan A, sinh năm 1998

C ng địa chỉ: đường Đ, Phường B, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

5/ Ông Nguyễn Văn Ch1, sinh năm 1951.

Địa chỉ: đường T, Phường B, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long

6/ Ông Lê Văn H1, sinh năm 1966;

Ngư i đại diện theo ủy quyền của b L anh ch

ch Lan

ng Ch1: Ông Lê Văn H1 (Văn bản ủy quyền ngày 05/7/2021);

Địa chỉ: Đ, PhườngB, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long

7/ Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Đ, Phường B, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long

8/ Ủy ban nhân dân L, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt)

Địa chỉ: đường T, Phường M, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

Người kháng cáo: Bà Đặng Thị Ng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các chứng cứ c trong hồ sơ vụ án v bản án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân th nh phố Vĩnh Long thì nội dung vụ án được t m tắt như sau:

Tại đơn khởi kiện ngày 15/5/2019 của nguyên đơn Nguyễn Thị Ngọc M và quá trình giải quyết vụ án c ng như tại phiên tòa sơ thẩm, người đại diện h p pháp nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Lê Văn H1 trình bày:

Bà Nguyễn Thị Ngọc M là chủ sử dụng thửa đ t 299, tờ bản đ 03, diện tích 151m2, loại đ t th , tọa lạc Khóm M, Phường B, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long, đư c Ủy ban nhân dân thành phố Vĩnh Long c p gi y chứng nh n quyền sử dụng đ t ngày 31/7/2003 cho hộ bà M. Trư c nhà bà M có khoảng sân diện tích 37,8m2, phần đ t này trư c đây do bà Đặng Thị Ng chủ sử dụng thuộc thửa đ t 301, tờ bản đ 03, bà Ngà đăng ký kê khai nhưng người sử dụng đ t từ trư c đến nay là bà M. Năm 2015, bà M khởi kiện bà Ng yêu cầu giao lại phần đ t này để bà M đăng ký sử dụng. Quá trình giải quyết, khi đo đạc thực tế phía bà M không yêu cầu hết phần sân 37,8m2 nên Tòa án giải quyết theo yêu cầu của bà M là 27,5m2, phần còn lại 10,3m2 tiếp giáp v i nhà không yêu cầu trong đơn khởi kiện nên không giải quyết, phần đ t 10,3m2 có thể hiện trong biên bản đo đạc ngày 25/01/2016. Tại bản án số 290/2017/DSPT đã quyết định công nh n phần đ t tranh ch p 27,5m2 cho bà M đăng ký sử dụng. Ngoài ra, giữa hai nhà có phần đ t (con hẻm), ngang khoảng 01m dài khoảng 20m, phần đ t này có ngu n gốc của gia đình bà M nhưng bà Ng tự đăng ký sử dụng. Tại biên bản hoà giải ngày 12/02/2020 bà H còn trình bày khoảng năm 1991 giữa hai bên có sự thoả thu n miệng, phần đ t sân để bà Ng đứng tên, mục đích để thưa kiện ông Lý Ph l y lại phần đ t ông Đặng Văn Kh đứng tên QSDĐ.

Nguyên đơn yêu cầu giải quyết: Hủy một phần gi y chứng nh n QSDĐ thuộc thửa 301, tờ bản đ 03; yêu cầu công nh n phần đ t 10,3m2 cho bà M đăng ký, công nh n cho bà M QSDĐ con hẻm có diện tích khoảng 20m2, t ng diện tích đ t giao trả là 30,3m2, loại đ t vườn do bà Ng đứng tên gi y chứng nh n. Trên phần đ t 10,3m2 có nhà tiền chế, bà M xây c t cho thuê sửa xe, giá trị tài sản không l n, trường h p giải quyết không ch p nh n yêu cầu của nguyên đơn, phía bà M ngừng cho thuê, giao trả mặt bằng theo bản án, quyết định có hiệu lực mà không làm ảnh hưởng đến quyền và l i ích h p pháp của bà Ng nên không yêu cầu giải quyết phần nhà tiền chế trên diện tích đ t 10,3m2.

Tại văn bản ý kiến ngày 02/8/2019, bản khai ngày 11/3/2020 của bị đơn Đặng Thị Ng và quá trình giải quyết vụ án c ng như tại phiên tòa sơ thẩm đại diện h p pháp bà Đặng Thị Thu Th1 và ông Hu nh Ngọc Ch trình bày:

Thửa đ t 301 có ngu n gốc của Ông, Bà sử dụng từ r t lâu (trư c năm 1975) ông Đặng Văn X thừa kế cho ông Đặng Văn G, sau đó ông G cho những người cháu một nền nhà, trong đó có nhà của bà M. Năm 1991 ông G chết để lại thừa kế h p pháp cho bà Ng, sử dụng n định đến nay, hàng năm đều đóng thuế theo quy định. Ngày 06/10/1995 bà Ng xin đăng ký QSDĐ và QSHN, theo biên bản xác định ranh-mốc gi i thể hiện r phần đ t trư c sân nhà bà M là của bà Ng, biên bản có đầy đủ chữ ký của t t cả hộ gia đình có liên quan, cán bộ đo đạc và đại diện Ủy ban nhân dân Phường B, thị xã Vĩnh Long (nay là thành phố Vĩnh Long)

Phần đ t 30,3m2 bà M yêu cầu hủy gi y chứng nh n c p cho bà Ng. Qua các thời k đo đạc, c p gi y chứng nh n thể hiện phần đ t tranh ch p của bà Ngà như sau: Theo tư liệu Chỉ thị số 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tư ng Chính phủ, chương trình đ t năm 1991, Nghị định số: 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ ghi nh n phần đ t liên quan diện tích 30,3m2, lần lư c thuộc thửa 197 ông G kê khai s mục kê 600m2 đ t vườn, thửa 1059 và 1062 bà Ngà kê khai s mục kê 1.607m2 đ t th -vườn, thửa 301 bà Ng kê khai s bộ địa chính 936,7m2 diện tích có sự thay đ i qua các thời k . Ngày 21/10/2003 bà Ngà đư c c p GCN QSDĐ số X 973832, theo h sơ c p gi y chứng nh n thửa 301 cho bà Ng, có biên bản xác định ranh gi i, mốc gi i thửa đ t của các chủ giáp c n trong đó có bà M.

Thửa đ t 299 có ngu n gốc từ ông Nguyễn Văn Đ, ông Đ chết bà M hưởng thừa kế, ngày 06/8/1993 bà M xin đăng ký QSDĐ, trong đơn ghi r diện tích xin c p gi y chứng nh n 114m2, đơn xin đăng ký QSDĐ-QSHN ngày 01/10/1995 c ng ghi r diện tích thửa đ t 115,9m2. Theo biên bản xác định ranh-mốc gi i thửa đ t cho th y thửa đ t của bà M phía bắc, giáp đ t bà Nguyễn Thị L, ba mặt còn lại giáp đ t bà Ng, trong biên bản này bà Ng có ghi r “Đ ng ý cho bà M đi nhờ trên phần đ t của tôi và cắm ranh theo mô tả là đúng , biên bản này có chữ ký xác nh n của bà M, bà Ng, bà L và đại diện chính quyền địa phương. Ngày 26/5/1999, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quyết định số 705/UBT ch p thu n cho ông Đ để lại thừa kế QSDĐ cho bà M. Căn cứ Quyết định này UBND thị xã Vĩnh Long c p gi y chứng nh n cho bà M ghi r diện tích 151m2, không có phần đ t tranh ch p hiện nay. Cuối năm 2013 khi đo đạc theo chương trình Vlap, bà M không thông báo cho bà Ng biết mà tự ý chỉ đo luôn phần trư c sân vốn thuộc quyền sở hữu của bà Ng, phát hiện sai sót nên bà Ng không đ ng ý ký tên biên bản mô tả ranh-mốc gi i thửa đ t và nộp đơn khiếu nại theo đúng diện tích trong gi y chứng nh n đã c p cho bà Ng.

Đối v i phần đ t 10,3m2 đang tranh ch p thuộc quyền sử dụng h p pháp của bà Ng, thể hiện qua quá trình trực tiếp quản lý sử dụng đ t, kê khai đăng ký và đư c c p gi y chứng nh n của hai bên. Đại diện h p pháp bà Th1 yêu cầu Toà án xem xét và bác đơn khởi kiện của bà M1 vì không có b t cứ gi y tờ h p pháp và cơ sở pháp lý nào, bản án trư c xử có hiệu lực pháp lu t nhưng bà Ng đang yêu cầu xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm ở toà c p cao chờ giải quyết. Phần tranh ch p v i ông Lý Ph thời điểm đó là b i thường thành quả lao động không phải mua bán, vì bên ông Lý Ph c ng đư c c p gi y tờ nên không đòi đư c phần đ t đó, bà Ng và ông Đặng Văn H là người nh n tiền b i thường. Tại biên bản hoà giải ngày 12/02/2020 đại diện h p pháp ông Ch đề nghị căn cứ vào các chương trình đ t đư c c p qua các thời k để xem xét giải quyết vì đ t của các bên đã có gi y chứng nh n.

Tại bản án dân sự sơ thẩm số 290/2022/DS-ST, ngày 24/10/2017 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long, Quyết định:

Căn cứ khoản 9 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39; các điều 147, 157, 158; 165, 166, 227, 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; p dụng các điều 100, 105, 106, 166, 170, 203 của Lu t Đ t đai năm 2013; p dụng các điều 164, 166, 175, 176 của Bộ lu t Dân sự năm 2015;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, các điều 14, 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

V nội dung:

Ch p nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị Ngọc M;

1.1/ Công nh n cho bà M phần đ t diện tích 10,2m2 g m các mốc 6, 7, 8, 9, 10 thuộc chiết thửa số 301-1, tờ bản đ số 03, loại đ t CLN tọa lạc Khóm M, Phường B, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long;

1.2/ Bà M tiếp tục quản lý, sử dụng phần đ t hẻm (bên hông-giữa hai nhà) diện tích 9,9m2 thuộc chiết thửa số 299-2, tờ bản đ số 03, loại đ t ODT tọa lạc Khóm M, Phường B, thành phố Vĩnh Long do Ủy ban nhân dân thị xã Vĩnh Long (nay là thành phố Vĩnh Long), tỉnh Vĩnh Long c p ngày 31/7/2003 cho hộ bà Nguyễn Thị Ngọc M. Bà Ng có nghĩa vụ dỡ bỏ bức tường có chiều ngang 0,6m và chiều cao 1,6m (tính từ nhà bà M qua) nằm trên phần đ t 9,9m2 k m theo tr ch đo bản đồ đ a ch nh khu đất ng y

của Chi nhánh V n phòng đ ng ký đất đai th nh phố Vĩnh Long tỉnh Vĩnh Long.

Ngoài ra, án sơ thẩm còn quyết định về án phí, quyền kháng cáo và yêu cầu thi hành án của các đương sự.

Ngày 23/3/2022, bà Đặng Thị Ng kháng cáo. Nội dung kháng cáo yêu cầu Tòa án c p phúc thẩm giải quyết: Không ch p nh n yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Ngọc M, công nh n phần đ t tranh ch p có diện tích 10,2m2 và 16,2m2 thuộc quyền sử dụng h p pháp của bà Ng.

Tại phiên tòa: Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn không đ ng ý yêu cầu kháng cáo của bị đơn; thống nh t v i nội dung bản án sơ thẩm. Xác định phần đ t tranh ch p có diện tích 10,2 m2 có nhà tiền chế của bà M xây dựng; phần đ t tranh ch p 9,9m2 không có ô văng nhà bà Ng.

Người bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của nguyên đơn đề nghị HĐXX không ch p nh n yêu cầu kháng cáo của bị đơn.

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn trình trình bày: Giữ nguyên yêu cầu kháng cáo và không cung c p tài liệu chứng cứ b sung. Xác định phần đ t tranh ch p có diện tích 10,2m2 (diện tích hiện trạng) có nhà tiền chế của bà M xây dựng và bà M cho ông Ch sử dựng. Trong trường h p phần đ t 10,2m2 đư c công nh n cho bà Ng thì bà Ng c ng không yêu cầu bà M tháo dỡ, di dời nhà tiền chế; Đối v i phần đ t tranh ch p 9,9m2 không có ô văng nhà c ng như không có tài sản nào khác của bà Ng trên phần đ t 9,9m2.

Người bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của bị đơn đề nghị HĐXX ch p nh n yêu cầu kháng cáo của bị đơn.

Trình bày phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa:

Việc tuân theo pháp lu t của Thẩm phán và của Hội đ ng xét xử:

Việc tuân theo pháp lu t của Thẩm phán: thông qua kiểm sát việc giải quyết vụ án, từ khi thụ lý đến thời điểm hiện nay th y rằng. Thẩm phán đã ch p hành đúng quy định của Bộ lu t tố tung dân sự.

Việc tuân theo pháp lu t của Hội đ ng xét xử: Tại phiên tòa hôm nay sự có mặt của các thành viên, Thẩm phán và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định tại phiên tòa phúc thẩm.

Việc tuân theo pháp lu t của những người tham gia tố tụng: Các đương sự ch p hành đúng quy định Bộ lu t tố tụng dân sự trong quá trình tham gia tố tụng.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đ ng xét xử: p dụng khoản 1 Điều 29 Nghị quyết 326 ngày 31.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Không ch p nh n kháng cáo của bị đơn Đặng Thị Ng.

Miễn án phí phúc thẩm: Bị đơn Đặng Thị Ng là người cao tu i kháng cáo thuộc trường h p miễn nộp tạm ứng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

C n cứ v o các chứng cứ được thể hiện tại hồ sơ được thẩm tra tại phiên tòa; Trên cơ sở xem xét to n diện các chứng cứ; ý kiến trình b y của các đương sự. C n cứ v o kết quả tranh uận v phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về thủ tục tố tụng:

Tòa án c p sơ thẩm xét xử ngày 11/03/2022 đến ngày 23/03/2022 bà Đặng Thị Ng có đơn kháng cáo nên kháng cáo của bà Ng là h p lệ đư c xem xét tại c p phúc thẩm theo quy định tại Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự.

Về nội dung: Xét kháng cáo của bà Ng

Ngu n gốc đ t: Bà M là chủ sử dụng thửa đ t số 299, diện tích 151m2, loại đ t th , tọa lạc tại khóm M, Phường B, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh long đư c Ủy ban nhân dân thành phố Vĩnh Long c p gi y chứng nh n quyền sử dụng đ t số vào s 06945/QSDĐ/358/QĐ-UB ngày 31/7/2003.

Bà Ng là chủ sử dụng thửa đ t số 301, diện tích 1.474,9m2, tọa lạc khóm M, phường B, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long đư c Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long c p gi y chứng nh n quyền sử dụng đ t số X 973832, số vào s 07246/QSDĐ/489/QĐ-UB, ngày 21/10/2003

Năm 2015, bà M khởi kiện yêu cầu công nh n cho bà M phần đ t thuộc tách thửa 301-2, diện tích 27,5m2 đ ng thời hủy quyết định c p gi y chứng nh n quyền sử dụng đ t đã c p cho bà Ng. Tại bản án dân sự phúc thẩm số 290/2017/DSPT, ngày 24/10/2017 của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã quyết định:

Công nh n cho bà Nguyễn Thị Ngọc M phần diện tích 27,5m2 g m các mốc 2,3,5,2 thuộc tách thửa 301-2, tờ bản đ số 3, tọa lạc tại khóm M, Phường B, thành phố Vĩnh Long. Bà M có quyền đến cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký c p gi y chứng nh n quyền sử dụng đ t theo quy định của pháp lu t.

Hủy một phần quyết định số 469/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân thị xã Vĩnh Long ngày 21/10/2003 về việc c p gi y chứng nh n quyền sử dụng đ t đối v i phần đ t c p gi y cho hộ bà Ng. Bà Ng đến liên hệ cơ quan nhà nư c có thẩm quyền đăng ký lại gi y chứng nh n quyền sử dụng đ t theo quy định của pháp lu t. Bà Ng đến liên hệ cơ quan Nhà nư c có thẩm quyền đăng ký c p lại GCN QSDĐ theo quy định của pháp lu t. Theo trích đo bản đ địa chính khu đ t ngày 25/01/2016 thể hiện phần đ t tách thửa 301-1 có diện tích 10,3m2 và phần đ t thể hiện tại trích đo bản đ địa chính khu đ t ngày 03/11/2020 tách thửa 301- diện tích 10,2m2 là c ng một vị trí, liền kề v i phần đ t có diện tích 27,5m2 đư c công nh n, các đương sự có quyền đến cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký c p gi y chứng nh n quyền sử dụng đ t theo quy định của pháp lu t. Như v y, có căn cứ xác định phần đ t còn lại không tranh ch p thuộc thửa 301 của bà Ng trong đó có phần đ t 10,2m2 (theo trích đo ngày 3/11/2020 thuộc tách thửa 301-1 là đã đư c công nh n là phần diện tích còn lại của thửa 301 của bà Ng sau khi đã công nh n phần tranh ch p tại tách thửa 301-2, diện tích 27,5m2 cho bà M theo bản án phúc thẩm số 2017/DSPT, ngày 24/10/2017 của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long nên bà M khởi kiện yêu cầu bà Ng trả lại phần đ t có diện tích 10,2 m2 thuộc tách thửa 301-1 là không có căn cứ ch p nh n nên yêu cầu kháng cáo của bà Ng là có căn cứ ch p nh n.

Xét, phần diện tích tranh ch p giữa hai nhà (con hẻm): Thửa đ t 299 thuộc quyền sử dụng của bà M, thửa 301 thuộc quyền sử dụng của bà Ng, quá trình sử dụng đến đầu năm 2020 phát sinh tranh ch p. Tại công văn số 195/PTNMT ngày 19/11/2020 của Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Vĩnh Long, kết quả đo đạc thể hiện: Theo sự xác định ranh đ t của phía bà M có 13,8m2 tranh ch p ranh v i bà Ng (trong 13,8 m2 có 3,9m2 thuộc thửa 301 và có 9,9m2 thuộc thửa 299). Do đó, c p sơ thẩm ch p nh n yêu cầu khởi kiện của bà M công nh n phần đ t có diện tích 9,9m2 thuộc tách thửa 299-2 là có căn cứ. Bà Ng kháng cáo nhưng không cung c p chứng cứ chứng minh phần đ t trên bà Ng là chủ sử dụng h p pháp nên không có căn cứ ch p nh n kháng cáo của bà Ng.

Tại c p phúc thẩm: Người đại diện theo ủy quyền của bà M là bà H, ông H1 và người đại diện theo ủy quyền của bà Ng là chị Th1, ông Ch đều xác định phần diện tích 9,9m2 thuộc tách thửa 299-2 không phần ô văng nhà bà Ng; không yêu cầu xem xét giải quyết việc tháo dỡ nhà tiền chế trên phần đ t 10,2m2 tách thửa 301-1 nên không xem xét giải quyết.

Từ nh n định nêu trên, Hội đ ng xét xử ch p nh n một phần kháng cáo của bà sửa bản án sơ thẩm. Do sửa án sơ thẩm nên các đương sự không phải nộp án phí dân sự phúc thẩm; về chi phí tố tụng đư c xem xét giải quyết theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ lu t Tố tụng dân sự;

Ch p nh n một phần yêu cầu kháng cáo của bà Đặng Thị Ng

Sửa bản án dân sự sơ thẩm số 21/2022/DS-ST, ngày 11/3/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long.

Căn cứ khoản 9 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39; các điều 147, 157, 158; 165, 166, 227, 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; p dụng các điều 100, 105, 106, 166, 170, 203 của Lu t Đ t đai năm 2013; p dụng các điều 164, 166, 175, 176 của Bộ lu t Dân sự năm 2015;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, các điều 14, 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

1/ Về nội dung:

Ch p nh n một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị Ngọc M

1.1/ Không ch p nh n yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ngọc M về việc yêu cầu công nh n cho bà M phần đ t tờ bản đ số 03, thuộc tách thửa 301-1, diện tích 10,2m2, loại đ t CLN tọa lạc Khóm M, Phường B, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long g m các mốc 6, 7, 8, 9, 10, 6 theo trích đo bản đ địa chính khu đ t ngày 03/11/2020 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai thành phố Vĩnh Long.

1.2/ Công nh n bà M tiếp tục quản lý, sử dụng phần đ t (hẻm-bên hông-giữa hai nhà) tờ bản đ số 03, thuộc tách thửa số 299 -2, diện tích 9,9m2 loại đ t ODT tọa lạc Khóm M, Phường B, thành phố Vĩnh Long do Ủy ban nhân dân thị xã Vĩnh Long (nay là thành phố Vĩnh Long), tỉnh Vĩnh Long c p ngày 31/7/2003 cho hộ bà Nguyễn Thị Ngọc M theo trích đo bản đ địa chính khu đ t ngày 03/11/2020 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

1.3/ Bà Đặng Thị Ng có nghĩa vụ dỡ bỏ bức tường có chiều ngang 0,6m và chiều cao 1,6m (tính từ nhà bà M qua), v t kiến trúc khác nằm trên phần đ t tách thửa số 299-2, diện tích 9,9m2 theo trích đo bản đ địa chính khu đ t ngày 03/11/2020 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

Các đương sự có quyền đăng ký, kê khai quyền sử dụng đ t tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp lu t.

2/ Về các chi phí tố tụng (đo đạc, thẩm định, định giá tài sản) số tiền 3.404.000 đ ng (Ba triệu bốn trăm lẽ bốn ngàn đ ng).

Buộc bà M nộp 1.754.000 đ ng (Một triệu bảy trăm năm mươi bốn ngàn đ ng) nhưng đư c kh u trừ vào số tiền tạm ứng chi phí tố tụng bà M đã nộp tạm ứng trư c nên bà M không phải nộp thêm.

Buộc bà Đặng Thị Ng nộp chi phí đo đạc, định giá tài sản và thẩm định tại ch là 1.650.000 đ ng. Do bà M đã nộp tạm ứng trư c nên bà Ng phải nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự Thành phố Vĩnh Long để hoàn trả lại cho bà M số tiền 1.650.000 đ ng (Một triệu sáu trăm năm mươi ngàn đ ng).

3/ Về án phí

3.1/ n phí dân sự sơ thẩm: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho Nguyễn Thị Ngọc M, bà Đặng Thị Ng (người cao tu i).

3.2/ n phí phúc thẩm: Bà Đặng Thị Ng không phải nộp án phí phúc thẩm.

Các phần khác của bản án không có kháng cáo kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng nghị.

Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Lu t thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại điều 30 lu t thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ