- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Quốc H khởi kiện xin ly hôn Huỳnh Vũ L"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Quốc H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự vàNghị; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 201/2026/HNGĐ-ST Ngày: 30 - 3 - 2026 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Xuân Tình.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Quốc Thoại.
2. Bà Lê Kim Thuỷ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hol – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 11 - Cần Thơ.
Ngày 30 tháng 3 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 11 - Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 23/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2026 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 93/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Quốc H, sinh năm 1987.
Địa chỉ: ấp A, xã V, thành phố Cần Thơ. Có mặt.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Vũ L, sinh năm 1995.
Địa chỉ: ấp A, xã V, thành phố Cần Thơ. Có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Quốc H trình bày: Bà và ông Huỳnh Vũ L tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện P, tỉnh Cà Mau (Nay là Ủy ban nhân dân xã N, tỉnh Cà Mau) vào năm 2018. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, thường xuyên mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, các bên đã cố hàn gắn nhưng không được. Do đó, bà khởi kiện xin được ly hôn ông Huỳnh Vũ L.
Về con chung: Ông bà có 02 con chung là Huỳnh Phú Q (giới tính: Nam) sinh ngày 25/4/2022 và Huỳnh Như Ý (giới tính: Nữ) sinh ngày 18/7/2018. Khi ly hôn, bà Nguyễn Quốc H yêu cầu được nuôi 02 con chung là Huỳnh Phú Q (giới tính: Nam) sinh ngày 25/4/2022 và Huỳnh Như Ý (giới tính: Nữ) sinh ngày 18/7/2018, yêu cầu ông Huỳnh Vũ L cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mỗi cháu là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Huỳnh Vũ L có ý kiến thống nhất với ý kiến của nguyên đơn. Thống nhất ly hôn, đồng ý cho bà H được nuôi 02 con chung và ông cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mỗi cháu là 3.000.000 đồng. Đồng thời, ông có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Tại phiên tòa, bà Nguyễn Quốc H giữ nguyên ý kiến; ông Huỳnh Vũ L vắng mặt nên chưa có ý kiến trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật: Bà Nguyễn Quốc H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Huỳnh Vũ L và yêu cầu được nuôi con chung nên Tòa án xác định đây là tranh chấp ly hôn, nuôi con theo quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình, Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn ông Huỳnh Vũ L cư trú tại ấp A, xã V, thành phố Cần Thơ nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 11 – Cần Thơ theo điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về xét xử vắng mặt: Bị đơn ông Huỳnh Vũ L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ và có đơn xin vắng mặt. Do đó, căn cứ vào các điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Quốc H và ông Huỳnh Vũ L đã tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện P, tỉnh Cà Mau (Nay là Ủy ban nhân dân xã N, tỉnh Cà Mau) vào năm 2018. Do đó, hôn nhân giữa bà Nguyễn Quốc H và ông Huỳnh Vũ L là hợp pháp. bà Nguyễn Quốc H yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh Vũ L là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Vì vậy, bà Nguyễn Quốc H cương quyết xin ly hôn. Đồng thời, ông Huỳnh Vũ L cũng thống nhất. Điều đó chứng tỏ hôn nhân giữa bà Nguyễn Quốc H và ông Huỳnh Vũ L đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Quốc H, cho bà Nguyễn Quốc H ly hôn với ông Huỳnh Vũ L là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Quá trình chung sống, bà Nguyễn Quốc H và ông Huỳnh Vũ L có 02 con chung là Huỳnh Như Ý (giới tính nữ), sinh ngày 18/7/2018 và cháu Huỳnh Phú Q (giới tính nam), sinh ngày 25/4/2022. Khi ly hôn, bà Nguyễn Quốc H yêu cầu được nuôi 02 con chung đến tuổi trưởng thành. Hội đồng xét xử xét thấy, hiện 02 cháu đang sống chung với mẹ và cháu Huỳnh Như Ý có nguyện vọng được mẹ tiếp tục nuôi dưỡng. Do đó, để không làm xáo trộn cuộc sống và đảm bảo tốt nhất quyền lợi về mọi mặt của các cháu, Hội đồng xét xử quyết định giao 02 con chung là Huỳnh Như Ý (giới tính nữ), sinh ngày 18/7/2018 và cháu Huỳnh Phú Q (giới tính nam), sinh ngày 25/4/2022 cho bà Nguyễn Quốc H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng: Trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa, bà Nguyễn Quốc H yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, cụ thể, yêu cầu cấp dưỡng hàng tháng, mỗi con chung là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 01/5/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Đồng thời, tại bản tự khai ngày 15/3/2026, ông Huỳnh Vũ L cũng thống nhất cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mỗi cháu là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Xét thấy, đây là sự tự nguyện của đương sự và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Quốc H và ông Huỳnh Vũ L đều không yêu cầu nên Hội đồng xét xử chưa xem xét giải quyết trong cùng vụ án.
Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự vàNghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủ banthường vụ Quốc hội, bà Nguyễn Quốc H, ông Huỳnh Vũ L phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 và 273 Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 53, 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Quốc H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Quốc H được ly hôn với ông Huỳnh Vũ L.
2. Về con chung: Giao 02 con chung là Huỳnh Như Ý (giới tính nữ), sinh ngày 18/7/2018 và cháu Huỳnh Phú Q (giới tính nam), sinh ngày 25/4/2022 cho bà Nguyễn Quốc H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Vũ L có quyền và nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. Ông Huỳnh Vũ L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mỗi cháu là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Về phương thức cấp dưỡng: cấp định kỳ hàng tháng (vào ngày 01 hàng tháng). Thời gian cấp dưỡng: bắt đầu kể từ ngày 01/5/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Do chưa có yêu cầu nên chưa xem xét giải quyết trong cùng vụ án.
4. Về án phí: Bà Nguyễn Quốc H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Quốc H đã nộp theo biên lai số 0013161 ngày 25/12/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11, thành phố Cần Thơ, bà Nguyễn Quốc H không phải nộp thêm. Ông Huỳnh Vũ L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hànhán dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tựnguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP. Cần Thơ;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND TP. Cần Thơ;
- VKSND Khu vực 11 – Cần Thơ;
- Phòng THADS Khu vực 11 – Cần Thơ;
- UBND xã Nguyễn Việt Khái, tỉnh Cà Mau;
- Đương sự;
- Lưu: hồ sơ vụ án, VP.
Huỳnh Xuân Tình
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Huỳnh Xuân Tình Võ Quốc Thoại
Lê Kim Thủy
| Nơi nhận: -VKSND Khu vực 11 – Cần Thơ; - Phòng THADS Khu vực 11 – Cần Thơ; - UBND xã Nguyễn Việt Khái, tỉnh Cà Mau; - Đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Huỳnh Xuân Tình |