vanban.org

Bản án 201/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nh n yêu c u khởi kiện của anh Đỗ Văn Đ đối với chị Tr n Thị Kim C. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn Đ được ly hôn với chị Tr n Thị Kim C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 201/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 10/9/2019
V/v tranh chấp ly hôn, về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thư.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Đức Thụy;

2. Ông Đặng Văn Tâm;

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Tấn Kiệt, Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 06/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2019 về tranh chấp “ly hôn, về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 315/2019/QĐXX-ST ngày 23 tháng 7 năm 2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn Đ, sinh năm 1991; địa chỉ: số 281, ấp Q, x K, huyện C, tỉnh An Giang Có yêu c u xét xử v ng mặt .

2. Bị đơn: Chị Tr n Thị Kim C, sinh năm 1992; địa chỉ: số 281, ấp Q, x K, huyện C, tỉnh An Giang V ng mặt .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai và các biên bản hòa giải nguyên đơn anh Đỗ Văn Đ trình bày: Anh và chị Tr n Thị Kim C do mai mối, t chức lễ cưới và chung sống với nhau vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân x Long Kiến, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang theo quy định pháp lu t. Trong thời gian chung sống, vợ ch ng thường xảy ra mâu thu n, nguyên nhân do bất đ ng quan điểm, vợ không quan tâm gia đ nh, d n đến mâu thu n ngày càng nhiều và không còn chung sống với nhau. T khi không còn chung sống, hai bên không hàn g n t nh cảm vợ ch ng. Nay nh n thấy t nh cảm không còn anh yêu c u ly hôn với chị Tr n Thị Kim C. Về quan hệ con chung: Trong thời gian chung sống, vợ ch ng có 02 con chung tên Đỗ Thị Hà M, sinh ngày 27/01/2012 và Đỗ Trọng P, sinh ngày 11/01/2015 hiện do anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng . Khi ly hôn, anh Đ yêu c u được tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng 02 con chung, không yêu c u chị C cấp dư ng nuôi 02 con chung. Về quan hệ tài sản chung: Không có. Về quan hệ nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa, anh Đ có văn bản yêu c u xét xử v ng mặt và giữ nguyên yêu c u khởi kiện.

Bị đơn chị Tr n Thị Kim C được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp c n công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng chị C v n v ng mặt nên Tòa án không ghi nh n được ý kiến và không hòa giải được.

Đại diện viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp lu t của Thẩm phán, H i đ ng xét xử vụ án, Thư ký và việc chấp hành pháp lu t của người tham gia tố tụng. Về ý kiến giải quyết: Về hôn nhân: Anh Đỗ Văn Đ và chị Tr n Thị Kim C quen do mai mối và kết hôn năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân x Long Kiến, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang ngày 23/9/2011 là hôn nhân hợp pháp được pháp lu t th a nh n và bảo vệ. Quá tr nh chung sống với nhau, mâu thu n do bất đ ng quan điểm, chị C đánh bạc gây nợ d n đến vợ ch ng bất hòa. Nay, nh n thấy t nh cảm vợ ch ng không còn nên anh Đ yêu c u ly hôn với chị C. Chị C không có ý kiến phản h i và v ng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên căn cứ Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đ nh, chấp nh n yêu c u ly hôn của anh Đ.

Về con chung: Có 02 con chung tên Đỗ Thị Hà M - Sinh ngày 27/01/2012 và Đỗ Trọng P - Sinh ngày 11/01/2015, hiện cháu M và cháu P đang sống với anh Đ. Khi ly hôn, anh Đ yêu c u được tiếp tục nuôi 02 con chung và không yêu c u chị C cấp dư ng nuôi con chung.

Xét thấy, hiện tại cháu M và cháu P đang sống với anh Đ và phát triển b nh thường, cháu M có nguyện vọng sống chung với anh Đ. Để đảm bảo n định cu c sống cho cháu M và cháu P nên để anh Đ tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng cháu M và cháu P là phù hợp Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đ nh năm 2014, do anh Đ không yêu c u cấp dư ng nuôi con nên không đề c p đến.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không đề c p giải quyết.

T những phân tích nêu trên đề nghị H i đ ng xét xử căn cứ quy định tại các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Lu t hôn nhân và gia đ nh, xem xét:

- Chấp nh n yêu c u ly hôn của anh Đỗ Văn Đ đối với chị Tr n Thị Kim C.

- Anh Đỗ Văn Đ được tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng cháu Đỗ Thị Hà M - Sinh ngày 27/01/2012 và Đỗ Trọng P - Sinh ngày 11/01/2015; chị Tr n Thị Kim C không phải cấp dư ng nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n định:

1 Anh Đỗ Văn Đ yêu c u ly hôn với chị Tr n Thị Kim C, chị C có nơi cư tr ấp Q, x K, huyện C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đ ng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 B lu t tố tụng dân sự năm 2015.

2 Nguyên đơn anh Đỗ Văn Đ có đơn yêu c u xét xử v ng mặt. Bị đơn chị Tr n Thị Kim C được Tòa án triệu t p hợp lệ đến l n thứ 2 để tham gia phiên tòa, nhưng chị C v n v ng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của B lu t tố tụng dân sự 2015, H i đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt anh Đ, chị C là có căn cứ.

3 Anh Đỗ Văn Đ yêu c u ly hôn với chị Tr n Thị Kim C. Anh Đ và chị C có đăng ký kết hôn theo quy định của Lu t hôn nhân và gia đ nh nên quan hệ hôn nhân giữa hai người được pháp lu t th a nh n và bảo vệ. Theo anh Đ tr nh bày, trong quá tr nh chung sống vợ ch ng thường hay phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân do bất đ ng quan điểm, vợ không quan tâm gia đ nh, d n đến mâu thu n tr m trọng và không còn chung sống với nhau. Nh n thấy, t nh cảm không còn anh yêu c u ly hôn với chị Tr n Thị Kim C. Trong quá tr nh giải quyết vụ án, Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án về việc anh Đ yêu c u ly hôn và triệu t p chị C tham gia các phiên họp về kiểm tra việc giao n p, tiếp c n công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên tòa, nhưng chị C v n v ng mặt và không có ý kiến phản đối yêu c u ly hôn của anh Đ. H i đ ng xét xử xét thấy, mâu thu n giữa anh Đ và chị C đ diễn ra trong thời gian dài, nguyên nhân do bất đ ng quan điểm nên thường c i nhau, chị C không quan tâm gia đ nh d n đến t nh cảm vợ ch ng ngày mâu thu n nhiều hơn và không còn chung sống với nhau. Trong thời gian này hai bên c ng không tạo điều kiện cho nhau hàn g n t nh cảm vợ ch ng, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu chung sống với nhau c ng không hạnh ph c. Căn cứ Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đ nh năm 2014, H i đ ng xét xử chấp nh n yêu c u ly hôn của anh Đỗ Văn Đ là phù hợp theo quy định pháp lu t.

Về quan hệ con chung: Trong thời gian chung sống, anh Đ xác định vợ ch ng có 02 con chung tên Đỗ Thị Hà M, sinh ngày 27/01/2012 và Đỗ Trọng P, sinh ngày 11/01/2015 hiện do anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng . Khi ly hôn, anh Đ yêu c u được tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng 02 con chung. H i đ ng xét xử xét thấy, t khi vợ ch ng không còn sống chung với nhau, cháu M, chau P do anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng nên tâm tư t nh cảm của cháu g n liền với người nuôi dư ng và cháu M c ng có nguyện vọng được sống chung với cha. Trong quá tr nh giải quyết chị C c ng không có ý kiến phản đối yêu c u này anh Đ. Do đó, để anh Đ tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng cháu M, cháu P là phù hợp với pháp lu t và nguyện vọng của cháu.

5 Đối với cấp dư ng nuôi con chung: Do anh Đ không yêu c u, nên H i đ ng xét xử không đề c p đến.

6 Về quan hệ tài sản chung: Anh Đ tr nh bày không có, nên H i đ ng xét xử không đề c p đến.

7 Về quan hệ nợ chung: Anh Đ tr nh bày không có,nên H i đ ng xét xử không đề c p đến.

8 Án phí hôn nhân sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự 2015.

- Các Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Lu t Hôn nhân và gia đ nh 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nh n yêu c u khởi kiện của anh Đỗ Văn Đ đối với chị Tr n Thị Kim C.

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn Đ được ly hôn với chị Tr n Thị Kim C.

Giấy chứng nh n kết hôn số 125, ngày 23 tháng 9 năm 2011 do Ủy ban nhân dân x Long Kiến, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho anh Đỗ Văn Đ và chị Tr n Thị Kim C không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Anh Đỗ Văn Đ được tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng 02 con chung tên Đỗ Thị Hà M, sinh ngày 27/01/2012 và Đỗ Trọng P, sinh ngày 11/01/2015 hiện do anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng . Chị Tr n Thị Kim C không phải cấp dư ng nuôi con chung.

Anh Đỗ Văn Đ cùng các thành viên gia đ nh nếu có không được cản trở chị Tr n Thị Kim C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.

V lợi ích của con, theo yêu c u của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, thay đ i mức cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp lu t quy định.

- Về quan hệ tài sản chung: Không có.

- Về quan hệ nợ chung: Không có. Ghi nh n việc anh Đỗ Văn Đ xác định không có nợ chung trong thời kỳ hôn nhân, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp lu t, nếu có người khởi kiện xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ ch ng trong thời kỳ hôn nhân, th anh Đỗ Văn Đ và chị Tr n Thị Kim C phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đ ng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

- Về án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm: 300.000 Ba trăm ngh n đ ng, anh Đỗ Văn Đ phải chịu, nhưng được khấu tr vào số tiền tạm ứng án phí đ n p 300.000 Ba trăm ngh n đ ng, theo biên lai thu số 0000544 do C cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 02/01/2019. Anh Đ đ n p đủ án phí.

Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, kể t ngày tuyên án. Riêng đương sự v ng mặt tại phiên tòa th thời hạn kháng cáo tính t ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ