- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B¶n ¸n sè: 20/2019/HNG§-ST Ngµy 10-7-2019 V/v "Tranh chấp hôn nhân và gia đình" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
*Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vân
*Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Oanh
2. Ông Nguyễn Quang Thanh
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Hương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Yên.
- Đại diện VKSND huyện Tân Yên tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hải - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 7 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Yên, tỉnh Bắc giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 125/2019/TLST - HNGĐ ngày 28/04/2019 về Tranh chấp hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 78/2019/QĐST- HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 57/2019/QĐST-HNGĐ ngày 21/ 6/2019 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1983 (có mặt)
Nơi cư trú: Thôn Nội Hạc, xã Việt Lập, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
* Bị đơn: Anh Nguyễn Quang T, sinh năm 1990 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Thôn Hạ, xã Cao Xá, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Tại đơn xin ly hôn đề ngày 09/4/2019, biên bản lấy lời khai tiếp theo, biên bản hòa giải nguyên đơn chị Trần Thị T trình bày:
Chị và anh T kết hôn năm 2011, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Cao Xá, huyện Tân Yên. Sau khi kết hôn, chị và anh T về chung sống với nhau một thời gian nhưng không có hạnh phúc, không hợp nhau, hay phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, không còn tình cảm. Năm 2015 thì vợ chồng ly thân nhau từ đó cho đến nay, không còn quan tâm gì đến nhau. Hai bên gia đình đã hòa giải nhiều lần nhưng không thành. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị xin ly hôn anh T.
Về con chung: Vợ chồng chị chưa có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: Vợ chồng chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên toà hôm nay: Chị T vẫn giữ nguyên đơn xin ly hôn và yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh T. Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung; Về tài sản chung, tài sản riêng, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác và công sức đóng góp trong thời gian ở chung.
* Đối với anh Nguyễn Quang T là bị đơn trong vụ án mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các giấy tờ nhưng tại các buổi hòa giải, làm việc của Tòa án anh T đều vắng mặt không có lý do và Tòa án đã thông báo cho anh T về việc các chứng cứ Tòa án đã thu thập có trong vụ án nhưng anh T không có ý kiến gì và không cung cấp cho Tòa án các tài liệu chứng cứ để chứng minh cho quyền lợi của mình.
Tại phiên tòa hôm nay anh Nguyễn Quang T vắng mặt.
Toà án cũng đã tiến hành mở phiên hoà giải nhiều lần để hoà giải về quan hệ vợ chồng, án phí nhưng anh T từ bỏ quyền lợi của mình và đều không tiến hành hòa giải được do anh T vắng mặt.
* Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Yên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, của Hội đồng xét xử là đảm bảo theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn chị T chấp hành đúng các quy định của pháp luật, bị đơn anh T không chấp hành đúng quy định của pháp luật. Phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Về nội dung vụ án: Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, khoản 3 Điều 144, khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Đề nghị Hội đồng xét xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn xin ly hôn của chị T, cho chị T được ly hôn với anh T.
Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị T phải chịu 300.000 đồng.
Về quyền kháng cáo nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
* Về thẩm quyền: Vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị T và anh T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân theo Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án nhân dân huyện Tân Yên thụ lý và giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.
*Về tố tụng: Anh Nguyễn Quang T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh T.
* Đối với yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn chị Trần Thị T, Hội đồng xét xử thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Quang T xác lập quan hệ hôn nhân là tự nguyện, hai bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật hôn nhân và gia đình, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Cao Xá, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng và được coi là hôn nhân hợp pháp. Hội đồng xét xử xét thấy chị T và anh T sau khi về chung sống thì không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, không còn tình cảm. Hai bên gia đình đã hòa giải nhiều lần để vợ chồng chị T, anh T về đoàn tụ nhưng không thành. Chị T và anh T đã ly thân nhau từ năm 2015 cho đến nay, không còn quan tâm gì đến nhau. Mặt khác, tại biên bản lấy lời khai chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, tại biên bản làm việc bà Nguyễn Thị Minh mẹ đẻ của anh T cũng trình bày anh T nói là vợ chồng không thể chung sống được. Vì vậy, xét mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T và anh T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận đơn ly hôn của chị T là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị T xác định không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: Chị T xác định không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về án phí: Chị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại điều 271, khoản 1 điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28; Điều 35; khoản 3 Điều 144; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Xử:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Trần Thị T được ly hôn anh Nguyễn Quang T.
[2] Về con chung: Chị T xác định không có, Tòa án không xem xét giải quyết.
[3] Về tài sản chung, tài sản riêng, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: Chị T xác định không có, Tòa án không xem xét giải quyết.
[4] Án phí: Chị Trần Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/0002460 ngày 18/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Yên. Xác nhận chị Trần Thị T đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
[5] Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được (hoặc niêm yết) bản án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Tân Yên; - Chi cục THADS Tân Yên; - UBND xã Cao Xá; - Các đương sự; - Lưu hs. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Vân |