- Tranh chấp gì? "Phạm B Qu, Phạm Tiến Đ phạm tội đánh bác và tổ chức đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 20…"
- Căn cứ chính? luật T t ng hình sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
A N N N D N
C NG A Ã
C Ủ NG A V NAM K U VỰC 7 - ƯNG YÊN
Đ c
- d - nh h c
n n s :
HS-ST
Ngày 04-8-2025
NHÂN DANH
NƯỚC C NG A Ã
C Ủ NG A V
NAM
OÀ N N N D N K U VỰC 7 - ƯNG YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: à Nguyễn Thị Dung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Qu ch Đình Mạnh
. à nguyễn Thị Là
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Thể - Thư ký Tòa n nhân dân khu vực 7 - Hưng Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Hưng Yên tham gia phiên tòa: à Phạm Thị Yến - Kiểm s t viên.
Trong c c ngày 9 th ng 7 năm
và ngày th ng 8 năm
, tại tr s Tòa n nhân dân khu vực 7 - Hưng Yên t s th m c ng khai v n hình sự th lý s
TLST-HS ngày 3 th ng năm
, theo Quyết ịnh ưa v n ra t s 13
QĐXXST-HS ngày th ng 7 năm
i v i c c bị c o:
1. h m Bá Q, sinh ngày 11/11/1979; Gi i tính: Nam; Tên gọi kh c: kh ng. N i cư trú: Th n C, ã T, huyện Đ, tỉnh Th i ình (nay là ã T, tỉnh Hưng Yên); Qu c tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; T n gi o: Kh ng; Trình ộ học vấn: 9 1 ; Nghề nghiệp: Lao ộng tự do; con ng: Phạm Q1, sinh năm 1955 và bà Hoàng Thị L, sinh năm 19 6. Có vợ: Nguyễn Thị H, sinh năm 198 ; có 3 con, con l n sinh năm
8, con nhỏ sinh năm 17; Tiền n, tiền sự: Kh ng; Nhân thân: n n s 1
9 HSST ngày 3 9 của Tòa n nhân dân huyện Đăksong, tỉnh Đăk N ng phạt 3 th ng 1 ngày tù về tội “Trộm cắp tài s n”, ược tr tự do ngay tại phiên tòa, ã chấp hành ong n phí hình sự s th m ngày 6 9; n n s 9
HSST ngày 7 1
của Tòa n nhân dân huyện Đ ng Hưng, tỉnh Th i ình phạt 1 năm tù về tội “Đ nh bạc”; ị c o bị tạm giữ từ ngày 1 7
ến ngày 1 7
chuyển tạm giam. Sau ó, Phạm Q ã thi hành n phạt tù theo Quyết ịnh s 19 ngày
1 của Tòa n nhân dân huyện Đ ng Hưng i v i n n hình sự phúc th m s 96 ngày 7 1
3 của Tòa n nhân dân tỉnh Th i ình tại Trại giam T6. ị c o ược tr tự do từ ngày 1
theo Quyết ịnh hủy quyết ịnh thi hành n s
QĐ-CA ngày
của Tòa n nhân dân huyện Đ ng Hưng. Ngày 1
, bị bắt tạm giam tại Trại giam T6 theo Lệnh bắt bị can ể tạm giam s 6 L C-HS ngày
của C quan C nh s t iều tra Công an huyện Đ. ị c o ang bị tạm giam tại Phân trại tạm giam khu vực huyện Đ.
Người bào chữa cho bị cáo Phạm Bá Q: Luật sư Nguyễn Duy M - Công ty L2 - Đoàn luật sư thành ph H.
Địa chỉ: S A, ngõ , T, phường N, thành ph Hà Nội
2. h m iến Đ, sinh ngày 21/9/1983; Gi i tính: Nam; Tên gọi kh c: kh ng; N i cư trú: Th n C, ã T, huyện Đ, tỉnh Th i ình (nay là th n C, ã T, tỉnh Hưng Yên); Qu c tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; T n gi o: Kh ng; Trình ộ học vấn: 1 1 ; Nghề nghiệp: Lao ộng tự do; Con ng Phạm Hữu N, sinh năm 19 9 và bà ùi Thị N1, sinh năm 196 ; Có vợ Hoàng Thị T, sinh năm 1983 ( ã ly h n); Có 1 con sinh năm
1; Tiền n, tiền sự: Kh ng; ị c o bị p d ng biện ph p ngăn chặn “Cấm i khỏi n i cư trú”.
(Các bị cáo có mặt tại phiên tòa, người bào chữa cho bị cáo Q có mặt tại phiên toà, vắng mặt khi tuyên án)
* Người àm chứng:
- Anh Phạm Q , sinh năm 198 ; N i cư trú: Th n C, ã T, huyện Đ, tỉnh Th i ình (nay là th n C, ã T, tỉnh Hưng Yên).
- Anh Vũ Văn L1, sinh năm 1991; N i cư trú: Th n D, ã M, huyện Đ, tỉnh Th i ình (nay là th n D, ã T, tỉnh Hưng Yên).
- Anh Đỗ Ngọc P, sinh năm 1979; N i cư trú: Th n H, ã M, huyện Đ, tỉnh Th i ình (nay là th n H, ã , tỉnh Hưng Yên).
- Anh Vũ H i Đ1, sinh năm 1993.
- Anh Vũ H i N , sinh năm
.
Đều cư trú: Th n P, ã L, huyện Đ, tỉnh Th i ình (nay là th n P, ã , tỉnh Hưng Yên).
- Chị Phạm Thị N3, sinh năm 1978.
- Anh Phạm Bá P1, sinh năm 199 .
Đều cư trú: Th n C, ã T, huyện Đ, tỉnh Th i ình (nay là th n C, ã T, tỉnh Hưng Yên).
- Bà Lê Thị H1, sinh năm 1963; N i cư trú: Th n L, ã M, huyện Đ, tỉnh Th i ình (nay là th n L, ã T, tỉnh Hưng Yên).
- Anh Phạm Quang C, sinh năm 198 ; N i cư trú: Th n T, ã L, huyện V, tỉnh Nam Định (nay là th n T, phường T, tỉnh Ninh ình).
(Những người làm chứng đều vắng mặt tại phiên toà)
N DUNG VỤ N:
Theo c c tài liệu có trong hồ s v n và diễn biến tại phiên tòa, nội dung v n ược tóm tắt như sau:
Hồi 18 giờ, ngày 1 7
, C ng an huyện Đ bắt qu tang tại nhà của Phạm Q3, thôn C, xã T có
i tượng nh bạc ược thua bằng tiền dư i hình thức nh óc ĩa gồm: Phạm Q, Nguyễn Ngọc H , Vũ Văn L1, Đỗ Ngọc P và Đặng Quyết T1. Tổng s tiền c c i tượng s d ng ể nh bạc là 19. 7 .
ồng.
Qu trình iều tra v n, kiểm tra iện thoại di ộng có lắp sim s 8.6996. 77 chính chủ của Phạm Q, còn ph t hiện hành vi phạm tội kh c của Q, c thể như sau:
Từ 3 1
ến 1 7
(78 ngày), Quyền ã có hành vi nh bạc bằng hình thức ghi s l , s ề cùng 9 i tượng là người quen biết từ trư c, gồm: Phạm Q3, Vũ Văn L1, Đỗ Ngọc P, Vũ H i Đ1, Vũ H i N , Phạm Thị N3, Phạm P1, Phạm Quang C, Phạm Tiến Đ và một s kh ch vãng lai. Ngoài ra, do có m i quan hệ quen biết v i Nguyễn Đức T , sinh năm 1968, trú tại thôn A, ã C, huyện H nên Q b o T2 ghi l ề rồi chuyển b ng cho Q ể hư ng phần trăm hoa hồng, T2 ồng ý. Hai bên thỏa thuận: 1 iểm ề gi 1.
ồng T2 sẽ ược hư ng 1 %, 1 iểm l gi 3.
ồng T2 sẽ ược hư ng 1.
ồng 1 iểm, 1 iểm l iên gi 1 .
ồng T2 sẽ ược hư ng 1 %. Thiện b n l ề từ
cho kh ch vãng lai, sau khi b n, T2 tổng hợp thành b ng rồi s d ng iện thoại di ộng nhãn hiệu Iphone 7 Plus, lắp s thuê bao 936963369, ăng ký Zalo tên “Nguyễn Đức T ” ch p nhắn tin g i ến Z “Phạm Q”. Nhận ược b ng ề của T2, thấy b ng nhỏ ít tiền nên Q b o Phạm H3, sinh năm 1979, cùng th n v i Q nhận lại, làm chủ l ề b ng của T2, H3 ồng ý. Sau ó, Q ã g i, chuyển b ng của T2 qua Z “Huy P2” của H3. Sau khi có kết qu Xổ s miền ắc hàng ngày, H3 i chiếu tiền mua và tiền trúng thư ng nhắn tin cho Q, Q nhắn lại cho T2. Tiền mua và trúng thư ng, tiền hoa hồng T2 và H3 thanh to n v i nhau th ng qua Quyền. Quyền giúp, kh ng hư ng lợi gì. C c ngày b ng l ề của T2 có s tiền b n và trúng thư ng ều dư i . . ồng.
Đ i v i 78 ngày Quyền nh bạc v i tổng s tiền .91 .33 .
ồng (Quyền trực tiếp nh bạc là .867.96 .
ồng, Q giúp T2 và H3 nh bạc là 7.37 . .
ồng), trong ó: ngày có s tiền nh bạc từ . .
ồng tr lên và 8 ngày có s tiền nh bạc từ . .
ồng ến dư i . .
ồng, Q trực tiếp ghi s l , s ề cho c c con bạc và trực tiếp chịu thắng thua riêng v i c c con bạc. C thể:
* 20 ngày có số tiền đánh bạc từ 50.000.000 đồng trở lên, ngày có số tiền đánh bạc lớn nhất là 421.895.000 đồng với tổng số tiền 1.564.980.000 đồng, gồm:
1. Ngày 12/4/2022 bán cho người mua .6
iểm ề, 19 iểm l bằng 9.89 .
ồng; s tiền người mua trúng thư ng là 37 . .
ồng; tổng s tiền b n và trúng thư ng là 1.89 .
ồng.
. Ngày
b n cho người mua 8.7
iểm ề, 3 iểm l bằng 9.39 .
ồng; s tiền người mua trúng thư ng là 1. .
ồng; tổng s tiền b n và trúng thư ng là . 9 .
ồng.
3. Ngày
b n cho người mua .
iểm ề gi
. . ồng.
. Ngày
b n cho người mua 3.
iểm ề,
iểm l bằng 53.860.000 ồng.
. Ngày 6
b n cho người mua .6
iểm ề, 8 iểm l bằng 7. .
ồng.
6. Ngày 7
b n cho người mua .3
iểm ề, 1
iểm l bằng 7.67 .
ồng.
7. Ngày 8
b n cho người mua 6 .1
iểm ề,
iểm l bằng 61.250.000 ồng; s tiền người mua trúng thư ng là . .
ồng; tổng s tiền b n và trúng thư ng là 1 1. .
ồng.
8. Ngày 9
b n cho người mua 7.
iểm ề,
iểm l bằng; 7. 1 .
ồng.
9. Ngày 3
b n cho người mua 8.8
iểm ề,
iểm l bằng, 9. 6 .
ồng.
1 . Ngày 1
b n cho người mua .3
iểm ề bằng .3 . ồng.
11. Ngày
b n cho người mua 3.
iểm ề bằng 3. . ồng.
1 . Ngày 3
b n cho người mua .
iểm,
iểm l bằng 55.960.000 ồng; s tiền người mua trúng thư ng 1.6 .
ồng; tổng s tiền b n và trúng thư ng 7. 6 .
ồng.
13. Ngày
b n cho người mua 7.7
iểm ề bằng 7.7 . ồng.
1 . Ngày
b n cho người mua 8.6
iểm ề bằng 8.6 . ồng.
15. Ngày 6
b n cho người mua 7.
iểm ề bằng 7. . ồng.
16. Ngày 9
b n cho người mua 1.1
iểm ề, 1
iểm l bằng . 7 .
ồng; s tiền người mua trúng thư ng là 36. .
ồng. Tổng tiền b n và trúng thư ng là 9 . 7 .
ồng.
17. Ngày 1
b n cho người mua 7.
iểm ề bằng 7. . ồng.
18. Ngày 11
b n cho người mua .7
iểm ề bằng .7 . ồng.
19. Ngày 1
b n cho người mua .
iểm ề, 1
iểm l bằng 7.67 .
ồng; s tiền người mua trúng thư ng là 3. .
ồng. Tổng s tiền b n và trúng thư ng là 6 .87 .
ồng.
. Ngày 13
b n cho người mua 6.6
iểm ề, 19 iểm l bằng .89 .
ồng.
* 58 ngày có số tiền đánh bạc từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng với tổng số tiền là 1.350.354.250 đồng, gồm:
1. Ngày 3 1
b n cho người mua 1.3
iểm l bằng 8.6 . ồng.
. Ngày 19
b n cho người mua 1
iểm l bằng .3 . ồng, s tiền người mua trúng thư ng là .8 .
ồng; tổng s tiền b n và trúng thư ng là 7.1 .
ồng.
3. Ngày
b n cho người mua
iểm ề,
iểm l , 1 iểm l iên bằng .7 .
ồng; s tiền người mua trúng thư ng là .6 . ồng; tổng s tiền b n và trúng thư ng là .3 .
ồng.
. Ngày
b n cho người mua 1 3
iểm ề, 3
iểm l bằng 17. .
ồng.
. Ngày 3
b n cho người mua 1 .
iểm ề,
iểm l bằng 1.9 .
ồng.
6. Ngày
b n cho người mua 1 .
iểm ề,
iểm l bằng . .
ồng.
7. Ngày
b n cho người mua .
iểm ề,
iểm l bằng 6. .
ồng; s tiền người mua trúng thư ng 16. .
ồng. Tổng s tiền b n và trúng thư ng là . .
ồng.
8. Ngày 6
b n cho người mua 8.
iểm ề,
iểm l bằng 3 .98 .
ồng; s tiền người mua trúng thư ng là . .
ồng. Tổng s tiền b n và trúng thư ng là 36.98 .
ồng.
9. Ngày 7
b n cho người mua 3 .
iểm ề,
iểm l bằng 3 . 6 .
ồng.
1 . Ngày 8
b n cho người mua 39.
iểm ề, 3 iểm l bằng 39.69 .
ồng; s tiền người mua trúng thư ng là . .
ồng. Tổng s tiền b n và trúng thư ng là . 9 .
ồng.
11. Ngày 9
b n cho người mua 38.6 iểm ề, 6 iểm l bằng 39.98 .
ồng.
1 . Ngày 1
b n cho người mua 6.
iểm ề, 6 iểm l bằng 7.38 .
ồng.
13. Ngày 11
b n cho người mua 9.
iểm ề bằng 9. . ồng.
1 . Ngày 13
b n cho người mua 7.6
iểm ề bằng 7.6 . ồng.
1 . Ngày 1
b n cho người mua 1 .7
iểm ề bằng 1 .7 . ồng.
16. Ngày 1
b n cho người mua 7.6
iểm ề bằng 7.6 . ồng.
17. Ngày17
b n cho người mua 33.9
iểm ề bằng 33.9 . ồng.
18. Ngày 18
b n cho người mua 37.
iểm ề bằng 37. . ồng.
19. Ngày 19
b n cho người mua .8
iểm ề bằng .8 . ồng.
. Ngày
b n cho người mua .3
iểm ề bằng .3 . ồng.
1. Ngày 1
b n cho người mua 7.7
iểm ề bằng 7.7 . ồng.
. Ngày 3
b n cho người mua 9.6
iểm ề bằng 9.6 . ồng.
23. Ngày 1
b n cho người mua 8.8 iểm ề,
iểm l bằng 9. 6 .
ồng; s tiền người mua trúng thư ng 8 .
ồng. Tổng s tiền b n và trúng thư ng 3 . 6 .
ồng.
. Ngày 1
b n cho người mua 8.
iểm ề, 1 iểm l bằng 48.430.000 ồng; s tiền người mua trúng thư ng 8 .
ồng. Tổng s tiền b n và trúng thư ng là 9. 3 .
ồng.
. Ngày 16
b n cho người mua 7.
iểm ề, 1 iểm l bằng 7. 3 .
ồng.
6. Ngày 17
b n cho người mua 3 .1
iểm ề, 16 iểm l bằng 38.7 .
ồng.
7. Ngày
b n cho người mua 3 .
iểm ề,
iểm l bằng 36.3 .
ồng.
8. Ngày 1
b n cho người mua 3 .1 iểm ề,
iểm l bằng 3 . 6 .
ồng; s tiền người mua trúng thư ng 1.6 .
ồng. Tổng s tiền bán và trúng thư ng là 36.16 .
ồng.
9. Ngày
b n cho người mua 31.
iểm ề, 3 iểm l bằng 31.69 .
ồng.
3 . Ngày 9
b n cho người mua 8.
iểm ề; nhận của T2 20 iểm l ,
iểm ề bằng 8.869.
ồng; s tiền người mua trúng thư ng 1.6 .
ồng. Tổng s tiền nhận b ng, b n và trúng thư ng 1 . 69.
ồng.
31. Ngày 3
b n cho người ch i 8.
iểm ề là 8. .
ồng.
3 . Ngày 31
b n cho người mua 3.
iểm ề,
iểm l ; nhận của T2
iểm l , 6 iểm ề; s tiền b n và nhận b ng là . 66.7 ồng; s tiền người mua trúng thư ng .6 .
ồng. T ng s nhận b ng, b n và trúng thư ng là 1 .666.7 ồng.
33. Ngày 1 6
b n cho người mua 6.
iểm ề, 1 iểm l ; nhận của T2
iểm l , 1 iểm ề; s tiền nhận b ng và b n 9.893.
ồng; s tiền người mua trúng thư ng là 8.8 .
ồng. Tổng s tiền nhận b ng, b n và trúng thư ng 18.693.
ồng.
3 . Ngày 6
b n cho người mua .
iểm ề; nhận của T2 20 iểm l , 6 iểm ề; s tiền nhận b ng và b n là .171.
ồng; s tiền người mua trúng thư ng 17. .
ồng. Tổng tiền nhận b ng, b n và trúng thư ng .371.
ồng.
3 . Ngày 6 6
b n cho người mua .
iểm ề, 1 iểm l ; nhận của T2
iểm l ,
iểm ề; s tiền nhận b ng và b n là 8. .
ồng; s tiền người mua trúng thư ng là 3. .
ồng. Tổng s tiền b n và trúng thư ng 11. .
ồng.
36. Ngày 7 6
b n cho người mua 1 .
iểm ề,
iểm l , 1 iểm l iên; nhận của T2
iểm l , 6 iểm ề. Tổng s tiền nhận b ng và b n là 16.961.
ồng.
37. Ngày 8 6
b n cho người mua 6.
iểm ề, 1 iểm l ; nhận của T2
iểm l ,
iểm ề; s tiền nhận b ng và b n là 1 .1 .
ồng; s tiền người mua trúng thư ng là 9.6 .
ồng. Tổng s tiền nhận b ng, b n và trúng thư ng là 19.7 .
ồng.
38. Ngày 9 6
b n cho người mua .
iểm ề,
iểm l , 1 iểm l iên; nhận của T2
iểm l ,
iểm ề. Tổng s tiền nhận b ng và b n là .38 .
ồng.
39. Ngày 1 6
b n cho người mua .6
iểm ề,
iểm l , 1 iểm l iên v i s tiền 1 . 3 .
ồng; s tiền người mua trúng thư ng là 25.600.000 ồng. Tổng s tiền b n và trúng thư ng là 3 .83 .
ồng.
. Ngày 11 6
b n cho người mua . 3 iểm ề, 1
iểm l , iểm l iên; nhận của T2
iểm l , 8 iểm ề; s tiền nhận và b n là 9.912.
ồng; s tiền người mua trúng thư ng 8 .
ồng. Tổng s nhận b ng, b n và trúng thư ng là 1 .71 .
ồng.
1. Ngày 1 6
b n cho người mua 6. 9 iểm ề, 13 iểm l , 1 iểm l iên; nhận của T2
iểm l , 9 iểm ề; tổng s tiền nhận b ng và b n là 1 .6 .
ồng; s tiền người mua trúng thư ng 13.6 .
ồng; tổng s tiền nhận b ng, b n và trúng thư ng là . .
ồng.
. Ngày 1 6
b n cho người mua .93 iểm ề, 1
iểm l , iểm l iên; nhận của T2
iểm l , 1 iểm ề; s tiền nhận b ng và b n 9. 9 .7
ồng; s tiền người mua trúng thư ng . .
ồng. Tổng s tiền nhận b ng, b n và trúng thư ng 11. 9 .7 ồng.
43. Ngày 1 6
b n cho người mua 6.
iểm ề, 1
iểm l , iểm l iên v i s tiền 9. 8 .
ồng; s tiền người mua trúng thư ng . .
ồng. Tổng s tiền b n và trúng thư ng 13. 8 .
ồng.
. Ngày 16 6
b n cho người mua .3
iểm ề, 1
iểm l , iểm l iên; nhận của T2
iểm l , 9 iểm ề; s tiền nhận b ng và b n là 8. 86.
ồng; s tiền người mua trúng thư ng là
.
ồng. Tổng s tiền nhận b ng, b n và trúng thư ng là 8.886.
ồng.
. Ngày 17 6
b n cho người mua 1.86 iểm ề,
iểm l , iểm l iên v i s tiền 7.11 .
ồng; s tiền người mua trúng thư ng 3. .
ồng. Tổng s tiền b n và trúng thư ng 1 .31 .
ồng.
6. Ngày 18 6
b n cho người mua .3
iểm ề, 1
iểm l , 1 iểm l iên; nhận của T2
iểm l ,
iểm ề; s tiền nhận b ng và b n 8.833.
ồng; s tiền người mua trúng thư ng 11. .
ồng. Tổng s tiền nhận b ng, b n và trúng thư ng . 33.
ồng.
7. Ngày 19 6
b n cho người mua 71 iểm ề, 3 iểm l , 1 iểm l iên; nhận của T2 3 iểm l , 7 iểm ề; s tiền nhận b ng và b n là 6.369.
ồng; s người mua trúng thư ng 1 . .
ồng. Tổng s tiền nhận b ng, b n và trúng thư ng .369.
ồng.
8. Ngày 6
b n người mua . 8 iểm ề, 8 iểm l ; nhận của T2
iểm l , 6 iểm ề; s tiền nhận b ng và b n l là 8.76 .
ồng; s tiền người mua trúng thư ng .8 .
ồng. Tổng s tiền nhận b ng, b n và trúng thư ng 11. 6 .
ồng.
9. Ngày 1 6
b n cho người mua
iểm ề, 1
iểm l ; nhận của T2
iểm l , 9 iểm ề; s tiền nhận b ng và b n 3.8 6.
ồng; s tiền người mua trúng thư ng là 1. .
ồng. Tổng s tiền nhận b ng, b n và trúng thư ng là . 6.
ồng
. Ngày 6
b n người mua 3.3 iểm ề, 1 iểm l ; nhận của T2 3 iểm l , 3 iểm ề; s tiền nhận b ng và b n l 7.6 .7 ồng; s tiền người mua trúng thư ng 1.6 .
ồng. Tổng s tiền nhận b ng, b n và trúng thư ng 9. .7 ồng.
1. Ngày 3 6
b n cho người mua 1.1
iểm ề, 6 iểm l , 1 iểm l iên; nhận của T2
iểm l , 6 iểm ề; s tiền b n l ề 3. 1. ồng; s tiền người mua trúng thư ng . .
ồng. Tổng s tiền nhận b ng, bán và trúng thư ng . 1.
ồng.
. Ngày 6
b n cho người mua
iểm ề, 33 iểm l , iểm l iên v i s tiền 8. 3 .
ồng; s tiền người mua trúng thư ng 8.8 .
ồng. Tổng tiền b n và trúng thư ng 16.83 .
ồng.
3. Ngày 6
b n cho người mua .9
iểm ề, 13 iểm l , iểm l iên; nhận của T2
iểm l ,
iểm ề; s tiền nhận và b n 7.1 .
ồng; s tiền người mua trúng thư ng 1 .8 .
ồng. Tổng s tiền nhận b ng, b n và trúng thư ng 19.9 .
ồng.
. Ngày 6 6
b n cho người mua .1
iểm ề,
iểm l , 1 iểm l iên v i s tiền 1 .11 .
ồng; s tiền người mua trúng thư ng 3. .
ồng. Tổng s tiền b n và trúng thư ng 1 .31 .
ồng.
55. Ngày 27/6/2022 bán cho người mua 1.83 iểm ề, 17 iểm l ; nhận của T2
iểm l ,
iểm ề; s tiền nhận b ng và b n là 6.6 7.
ồng; s tiền người mua trúng thư ng 8 .
ồng. Tổng s tiền nhận b ng, b n và trúng thư ng 7. 7.
ồng.
6. Ngày 9 6
b n cho người mua
iểm ề, 19 iểm l , iểm l iên; nhận của T2
iểm l ,
iểm ề; s tiền nhận b ng và b n .716.
ồng; s tiền người mua trúng thư ng 3.6 .
ồng. Tổng s tiền nhận b ng, b n và trúng thư ng 9.316.
ồng.
7. Ngày 3 6
b n cho người mua
iểm ề, 1
iểm l ; nhận của T2
iểm l , 1 iểm ề; s tiền b n l ề .7 7.7
ồng; s tiền người mua trúng thư ng
.
ồng. Tổng tiền nhận b ng, b n và trúng thư ng .1 7.7 ồng.
8. Ngày 1 7
b n cho người mua .3
iểm ề,
iểm l bằng 9.7 .
ồng.
Ngoài ra, Phạm Tiến Đ và Q cùng th n có m i quan hệ quen biết nhau, Đ s d ng iện thoại di ộng lắp sim s 913 6 161 nhắn tin SMS ến s diện thoại di ộng s 86996 77 của Q ể mua s l , s ề của Q v i gi 1 ồng 1 iểm ề và 3.
ồng 1 iểm l , 1 .
ồng 1 iểm l iên. Khi trúng thư ng thì Q ph i tr cho Đ 1 iểm ề hoặc 1 iểm l tư ng ứng v i 8 .
ồng. Có ngày Đ mua s l s ề của Quyền tiền mua và tiền trúng thư ng trên triệu ồng gồm: ngày 19
s tiền mua và trúng thư ng 7.1 .
ồng, ngày
s tiền mua và trúng thư ng .3 .
ồng. Ngoài ra, các ngày 17, 18, 21, 22, 23, 24, 25, 26 và 27/02/2022, Đ nh bạc v i Quyền v i hình thức l , ề, s tiền nh bạc từng ngày ều dư i . . ồng. Thời iểm hành vi phạm tội của Phạm Q bị ph t hiện, Đ kh ng có mặt tại ịa phư ng, C quan C nh s t iều tra kh ng lấy ược lời khai của Đ nên chưa ủ căn cứ lý. Đến thời iểm iều tra lại, Đ nhận ược th ng tin C quan iều tra C ng an tỉnh T triệu tập liên quan ến hành vi nh bạc nên ngày 06/4/2025 Đ ã ến C ng an tỉnh T ầu thú.
Đ i v i Phạm Q3, Vũ Văn L1, Đỗ Ngọc P, Vũ H i Đ1, Phạm Thị N3, Phạm P1, Vũ H i N , Phạm Quang C ã bị lý hình sự và ang thi hành n theo quyết ịnh của n n phúc th m s 96 3 HS-PT ngày 7 1
3 của Toà n nhân dân tỉnh Th i ình ã có hiệu lực ph p luật.
Các ngày Phạm Bá Q ghi số lô, số đề và chuyển bảng cho Lê Thị H1, cụ thể như sau:
Kho ng ầu năm
, biết H1 làm chủ ề nên Q b o H1 cho Q b n s l , s ề rồi chuyển b ng l ề cho H1 ể H1 tr phần trăm hoa hồng, H1 ồng ý. Q và H1 thỏa thuận: mỗi iểm ề ược tính là 1
ồng, mỗi iểm l Quyền b n .
ồng ến 3.
ồng, tùy kh ch. Mỗi iểm ề Quyền ược hư ng 1 %, mỗi iểm l chuyển cho H1 .
ồng, mỗi iểm l iên Quyền ược hư ng 1 %. C c s ề, s l Quyền b n ược trong ngày, Q sẽ nhắn tin cho H1 vào trư c giờ m thư ng qua mạng ã hội Z, từ tài kho n tên “Phạm Q” ến tài kho n Zalo “Thanh Thanh” ăng ký bằng s iện thoại 3 6. 1 .136 của H1. S iện thoại này của H1, Q lưu là “C H1 1” nên tên Z của H1 trong iện thoại của Q cũng trùng v i tên này. Còn H1, sau khi có kết qu ổ s Miền ắc m thư ng hàng ngày, căn cứ vào c c s l , s ề Q chuyển, H1 sẽ hạch to n s tiền mua, tiền trúng thư ng, ra giấy rồi ch p g i Zalo cho Q i chiếu. Khi s tiền chênh lệch mỗi ngày trên 1 . .
ồng thì thanh to n, dư i 1 . .
ồng thì ể lại cộng tiếp v i ngày h m sau.
Quyền khai, bắt ầu b n s l , s ề và chuyển b ng cho H1 từ ngày 3 1
ến ngày 11 7
bằng hình thức nhắn tin qua Zalo như ã thỏa thuận. Quyền còn khai, có lúc Q quên chưa nhắn hết s l , ề ã b n thì Q gọi iện b o trực tiếp cho H1. Đ i v i tin nhắn Z chuyển s l ề cho H1 từ ngày 0 7
tr về trư c Quyền ã óa. Từ th ng 1
ến th ng 6
Q và H1 thanh to n tiền l , ề trực tiếp bằng tiền mặt, tại nhà H1 và cũng có chuyển kho n. Từ ầu th ng 7
thì Q và H1 thanh to n tiền l ề bằng c ch chuyển kho n từ s tài kho n 67891399999 - Ngân hàng thư ng mại cổ phần Q (M1) chính chủ của Quyền ến s tài kho n 19 89 18 8 1 - Ngân hàng T7 của Trịnh Thị N là con g i của H1. Việc Q chuyển b ng l ề cho H1 qua tin nhắn Zalo kh ng có ai biết, việc thanh to n tiền chỉ ch t nợ trong tin nhắn Zalo chứ kh ng ghi sổ. Việc chuyển kho n ngân hàng qua lại v i N4 là do Q và H1 thỏa thuận chứ Q và N4 kh ng trao ổi v i nhau.
Còn H1 chỉ thừa nhận bắt ầu nhận b ng s l , ề của Q và tr thư ng cho Quyền từ ngày 7
ến 11 7
qua nhắn tin ến Zalo ăng ký bằng s iện thoại 3 6. 1 .136 của H1, s iện thoại này H1 kh ng ăng ký chính chủ. Sau khi em tin nhắn Quyền g i, hạch to n viết ra giấy, ch p nh g i zalo cho Q thì H1 óa tin nhắn và t lu n tờ giấy hạch to n. Ngày 7
, ngày ầu tiên nhận b ng l ề của Q thì Q trực tiếp ến nhà H1 thanh toán, hôm ó Q dư ng nên H1 ã tr tiền mặt, còn nợ lại . .
ồng chuyển sang ngày 3 7
. Từ ngày 3 7
H1 và Quyền thanh to n bằng chuyển kho n, từ tài kho n ngân hàng của Q và tài kho n của chị N4 (do H1 nhờ N4 chuyển giúp), khi nhờ kh ng nói rõ là tiền gì, chị N4 cũng kh ng hỏi vì trư c ây H1 nhiều lần nhờ chị N4 chuyển kho n khi Q vay tiền và nhận tiền khi Q tr tiền vay.
Kết qu T8 - ộ C1 thu thập toàn bộ c c tin nhắn Zalo ến, tin nhắn Zalo i, cuộc gọi Zalo ến, cuộc gọi Z i giữa tài kho n Zalo “Phạm Q” ăng ký bằng s iện thoại 86996 77 và tài kho n Zalo lưu tên “Thanh Thanh” ăng ký bằng s iện thoại 3 6 1 136 từ ngày 3 1
ến 11 7/2022 có trong iện thoại nhãn hiệu Iphone 11, vỏ màu anh, lắp s thuê bao 86996 77 của Quyền. Tại b n Kết luận gi m ịnh s
1 KL-KTHS ngày 13
3 của V - ộ C1 kết luận: Tìm thấy 163 tin nhắn giữa hại tài khoản Zalo “Phạm Bá Q” và “Thanh Thanh”, chi tiết dữ liệu được thể hiện trong thư mục “Dữ liệu” được lưu trữ trong 01 đĩa DVD-R màu vàng; không tìm thấy cuộc gọi Zalo giữa hai tài khoản “Phạm Bá Q” và “Thanh Thanh” (tin nhắn từ 3 7
ến 11/7/2022). Kh ng tìm thấy c c tin nhắn từ ngày 7
tr về trư c. Đ i chiếu s tiền giao dịch giữa tài kho n ngân hàng của Q và tài kho n ngân hàng của chị N4 từ th ng 1
ến th ng 6
có nhiều giao dịch chuyển tiền nhưng kh ng có ngày nào s tiền giao dịch phù hợp v i s tiền l ề Q ã b n. Quyền và H1 ều khai là tiền vay mượn chuyển th ng qua tài kho n của N4. Tổ chức cho Q và H1 i chất, Quyền vẫn khai b n l ề và chuyển b ng cho H1 từ tháng 01/2022. Còn H1, H1 chỉ thừa nhận là nhận b ng l ề do Q chuyển từ ngày 7
ến 11 7
(1 ngày) theo nội dung tin nhắn Z còn lưu tại m y iện thoại của Q, mỗi ngày s tiền chuyển b ng và tiền trúng thư ng ều trên
triệu ồng. Ngày ít nhất là 36.86 .
ồng, ngày nhiều nhất là 1 .38 .
ồng. Trong 1 ngày tổ chức nh bạc, có ngày H1 thu lợi bất chính v i tổng s tiền là .3 7.
ồng, ngày thấp nhất là . 3 .
ồng, ngày cao nhất là . 1 .
ồng, có 6 ngày H1 thua lỗ v i tổng s tiền là 83.19 .
ồng; i trừ s tiền nhận b ng và s tiền ã tr thư ng, tiền tr phần trăm hoa hồng cho Q, H1 thua 3 .867.
ồng.
Tổng s tiền Q b n s l , ề là 311.93 .
ồng; chuyển b ng cho H1 99.933.
ồng, tiền hoa hồng Q ược hư ng là 11.997.
ồng; tiền người nh bạc thắng là 33 .8 .
ồng H1 chuyển cho Q ể tr cho c c i tượng mua s l , ề thắng. Tổng s tiền s d ng nh bạc là 6 .73 .
ồng, trong ó ngày ít nhất là 36.86 .
ồng, ngày nhiều nhất là 1 .38 .
ồng (Có biểu thống kê chỉ tiết từng ngày kèm theo). C thể:
1. Ngày 7
b n cho người mua là Phạm Thị N3, Phạm Quang C và Vũ Văn L1
iểm l , 3. 6 iểm ề v i s tiền 8. 6 .
ồng; s tiền chuyển cho H1 7. 6.
ồng, tiền hoa hồng Quyền ược hư ng 639. ồng; người mua trúng thư ng 8.8 .
ồng. Tổng s tiền nh bạc là 36.86 .
ồng;
. Ngày 3 7
b n cho người mua là Phạm Thị N3, Phạm Quang C, Vũ Văn L1, Vũ H i Đ1, Phạm P1 và người vãng lai và 76 iểm l và .9
iểm ề v i s tiền . 8 .
ồng; chuyển cho H1 19.18 .
ồng, tiền hoa hồng của Q 1.1 .
ồng; T3 trúng thư ng 8.8 . . Tổng s tiền nh bạc là 9. 8 .
ồng;
3. Ngày 7
b n cho người mua là Phạm Thị N3, Phạm Quang C, Vũ Văn L1, Vũ H i Đ1, Phạm P1 và người vãng lai 1.
iểm l và . 8 iểm ề v i s tiền 36.68 .
ồng; chuyển cho H1 35.370.0 ồng, tiền hoa hồng của Q 1.31 .
ồng; T3 trúng thư ng 19. . . Tổng s tiền nh bạc là .88 .
ồng;
. Ngày 7
b n cho người mua là Phạm Quang C, Vũ Văn L1, Vũ H i Đ1, Phạm P1, Phạm Q3, Trần Văn T và người vãng lai 1. 6 iểm l và 1.7 iểm ề và v i s tiền 36.73 .
ồng; chuyển cho H1 35.807.000 ồng, tiền hoa hồng của Q 9 3.
ồng; T3 trúng thư ng . . . Tổng tiền nh bạc là 6 .73 .
ồng;
. Ngày 6 7
b n cho người mua là Phạm quang C, Vũ Văn L1, Vũ H i Đ1, Phạm P1, Trần Văn T và người vãng lai 1. 9 iểm l và 1. 6 iểm ề v i s tiền 3 . 3 .
ồng; chuyển cho H1 9. .
ồng, tiền hoa hồng của Q 78 .
ồng; Tiền trúng thư ng 36.8 .
ồng. Tổng tiền nh bạc là 67. 3 .
ồng;
6. Ngày 7 7
b n cho người mua là Phạm Thị N3, Phạm Quang C, Vũ Văn L1, Vũ H i Đ1, Phạm P1, Đỗ Ngọc P, Phạm Q3 và người vãng lai 1.71 iểm l và 6.13 iểm ề v i s tiền .38 .
ồng; chuyển cho H1 .83 .
ồng, tiền hoa hồng của Q 1. .
ồng; T3 trúng thư ng 8 . . . Tổng tiền nh bạc là 1 .38 .
ồng;
7. Ngày 08/7/2022 bán cho người mua là Phạm Thị N3, Phạm Quang C, Vũ Văn L1, Vũ H i Đ1, Phạm P1, Phạm Q3 và người vãng lai 1. iểm l và 6.83 iểm ề v i s tiền 9.3 .
ồng; chuyển cho H1 7.83 .
ồng, tiền hoa hồng của Q 1. 7 .
ồng; T3 trúng thư ng .6 . . Tổng tiền nh bạc là .9 .
ồng;
8. Ngày 9 7
b n cho người mua là Vũ Văn L1, Phạm P1, Phạm Bá Q3 và người vãng lai 1.3 iểm l và 1.79 iểm ề v i s tiền 3 .99 . 0 ồng; chuyển cho H1 3 .13 .
ồng, tiền hoa hồng của Q 87 .
ồng; Tiền trúng thư ng 8. .
ồng. Tổng tiền nh bạc là 38.99 .
ồng;
9. Ngày 1 7
b n cho người mua là Vũ Văn L1, Phạm P1, Phạm Thị N3, Phạm Quang C, Phạm Q3 và người vãng lai 1.3 iểm l và .8 iểm ề v i s tiền 36. 1 .
ồng; chuyển cho H1 3 . 3 .
ồng, tiền hoa hồng của Q 1. 8 .
ồng; Tiền trúng thư ng .8 .
ồng. Tổng tiền nh bạc là 76.81 .
ồng;
1 . Ngày 11 7
b n cho người mua là Vũ Văn L1, Phạm Thị N3, Phạm Quang C, Phạm Q3 và người vãng lai 1.
iểm l và 7.878 iểm ề v i s tiền 39. .
ồng; chuyển cho H1 37. 9 .
ồng, tiền hoa hồng của Q 1.7 .
ồng; T3 trúng thư ng 38.8 . . Tổng tiền nh bạc là 78. .
ồng;
Ngoài ra, trong các ngày mùng 02, 03, 05, 06, 07, 08, 09, 10 và ngày 11/7/2022, Q còn giúp cho Nguyễn Đức T và Phạm H3 nh bạc (chuyển b ng cho H3 tr thư ng) v i tổng s tiền là 16.6 1.7
ồng. Do từng ngày nh bạc s tiền ều dư i . .
ồng nên kh ng lý hình sự i v i Q.
Như vậy, ngoài lời khai của Phạm Q thì kh ng có tài liệu nào kh c c ịnh Phạm Q ã chuyển b ng s l và s ề cho Lê Thị H1 ể hư ng hoa hồng từ ngày 3 1
ến ngày 1 7
nên buộc Phạm Q ph i chịu toàn bộ hành vi nh bạc từ ngày 3 1
ến ngày 1 7
. Đ i v i Lê Thị H1 ã bị lý hình sự về tội “Tổ chức nh bạc”.
n C o trạng s s
ngày 1
của Viện kiểm s t nhân dân huyện Đ ng Hưng (nay là Viện kiểm s t nhân dân khu vực 7 - Hưng Yên) truy t bị c o Phạm á Q về tội “Đ nh bạc” và tội “Tổ chức nh bạc” quy ịnh tại iểm b kho n Điều 3 1 và iểm c kho n 1 Điều 3
ộ luật Hình sự và bị c o Phạm Tiến Đ về tội “Đ nh bạc” theo quy ịnh tại kho n 1 Điều 3 1 ộ luật Hình sự.
Qu trình iều tra và tại phiên tòa c c bị c o Phạm Q, Phạm Tiến Đ thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội như nội dung b n C o trạng ã truy t và c c bị c o kh ng có khiếu nại gì về hành vi và quyết ịnh t t ng của người tiến hành t t ng và c quan tiến hành t t ng.
* Đại diện Viện kiểm s t nhân dân khu vực 7 - Hưng Yên giữ quyền c ng t tại phiên toà vẫn giữ nguyên quyết ịnh truy t
i v i c c bị c o và ề nghị Hội ồng t :
- Về tội danh: Tuyên b bị c o Phạm Q phạm tội “Đ nh bạc” và tội “Tổ chức nh bạc”, bị c o Phạm Tiến Đ phạm tội “Đ nh bạc”.
- Về p d ng iều luật và hình phạt:
1. Áp d ng iểm b kho n , kho n 3 Điều 3 1; iểm c kho n 1, kho n 3 Điều 3 ; iểm s kho n 1 Điều 1; iểm g kho n 1 Điều ; Điều 17; Điều 8; Điều ; Điều 38 và Điều
ộ luật Hình sự.
+ X phạt bị c o Phạm Q từ 3 năm 6 th ng tù ến 3 năm 9 th ng tù về tội “Đ nh bạc”, phạt bổ sung từ 1 triệu ồng ến triệu ồng về tội “Đ nh bạc”.
+ X phạt bị c o Phạm Q từ 1 năm tù ến 1 năm 3 th ng tù về tội “Tội tổ chức nh bạc”, phạt bổ sung từ triệu ồng ến triệu ồng về tội “Tội tổ chức nh bạc”.
Tổng hợp hình phạt chung của hai tội, buộc bị c o Phạm Q ph i chấp hành hình phạt từ năm 6 th ng tù ến năm tù, phạt bổ sung bị c o từ 3 triệu ồng ến triệu ồng ể sung vào ngân s ch Nhà nư c.
. Áp d ng kho n 1 Điều 3 1; iểm s kho n 1, kho n Điều 1; iểm iểm g kho n 1 Điều ; Điều 17; Điều 8, Điều và Điều 3 ộ luật Hình sự. X phạt tiền bị c o Phạm Tiến Đ từ 3 triệu ồng ến triệu ồng.
- Về lý vật chứng: Áp d ng Điều 7 ộ luật Hình sự và Điều 1 6 ộ luật T t ng hình sự.
+ Tịch thu s tiền Phạm Q s d ng và việc nh bạc là 1.89 . 1 .
ồng (S tiền trên ã trừ 36 . 8 .
ồng Phạm Thị Nguyệt còn nợ Quyền tiền mua l ề chưa thanh to n ong); 11.997.
ồng tiền hoa hồng ược hư ng khi làm thư ký chuyển b ng l ề cho Lê Thị H1. Tổng kho n tiền ph i tịch thu sung vào ngân s ch Nhà nư c là 1.9 . 1 .
ồng; 1 iện thoại di ộng nhãn hiệu Iphone 11, vỏ màu anh, ã qua s d ng.
+ Tịch thu sung vào ngân s ch Nhà nư c chiếc iện thoại Iphone 8 Plus, màu vàng, lắp s thuê bao 913 6 161 của bị c o Phạm Tiến Đ ã qua s d ng là phư ng tiện s d ng ể nhắn tin mua s l và s ề và thanh to n tiền ã thắng bạc .8 .
ồng.
- Về n phí: C c bị c o ph i chịu tiền n phí theo quy ịnh của ph p luật.
Các bị c o kh ng có tranh luận gì v i b n luận tội của ại diện Viện kiểm sát.
Người bào chữa cho bị c o Phạm Q kh ng có ý kiến tranh luận và ề nghị Hội ồng t gi m nhẹ hình phạt, s tiền truy thu cho bị c o ể bị c o s m tr về v i gia ình, ã h i.
C c bị c o Phạm Q, Phạm Tiến Đ nói lời sau cùng: C c bị c o ều nhận thức ược hành vi của mình là vi phạm ph p luật, c c bị c o ề nghị Hội ồng t
em t phạt c c bị c o mức n nhẹ nhất.
N ẬN ĐỊN CỦA A N:
Trên c s nội dung v n, căn cứ vào c c tài liệu có trong hồ s v n ã ược tranh t ng tại phiên tòa , Hội ồng t nhận ịnh như sau:
[1] Về hành vi quyết ịnh t t ng: Trong qu trình iều tra, truy t c c quyết ịnh t t ng, hành vi t t ng của C quan iều tra C ng an tỉnh H, Điều tra viên, Viện kiểm s t nhân dân khu vực 7 - Hưng Yên, Kiểm s t viên ã thực hiện úng về th m quyền, trình tự, thủ t c quy ịnh của ộ luật T t ng hình sự. C c bị c o kh ng có người nào có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết ịnh t t ng do ó hành vi, quyết ịnh t t ng của C quan tiến hành t t ng, người tiến hành t t ng ã thực hiện ều hợp ph p.
[ ] Về hành vi phạm tội của c c bị c o:
[ .1] Tại b n n s 1
3 HS-ST ngày 29/9/2023, Toà án nhân dân huyện Đ ng Hưng c ịnh trong kho ng thời gian từ ngày 3 1
ến ngày 11/7/2022 (88 ngày) Phạm Q nh bạc v i tổng s tiền 3. 1 .3 . ồng, trong ó Q chuyển s l , s ề, thanh to n thắng, thua v i H1 1 ngày s tiền là 6 .73 .
ồng (gồm c tiền Quyền ược hư ng hoa hồng). 78 ngày Quyền ghi s l , s ề tr thư ng cho c c bị c o Phạm Thị N3, Vũ Văn L1, Vũ H i Đ1, Phạm
Q3, Đỗ Ngọc P, Vũ H i N , Phạm
P1 s tiền .867.96 .
ồng và Q giúp sức cho Nguyễn Đức T và Phạm H3 nh bạc s tiền 7.37 . .
ồng ể phạt bị c o Phạm Q 3 (ba) năm 9 (chín) th ng tù về tội “Đ nh bạc”. Tại Quyết ịnh s 16 QĐ-VKSTB ngày 8 1
3, Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Th i ình kh ng nghị về tội danh và phần lý vật chứng trong v n, ề nghị Toà n cấp phúc th m huỷ b n n hình sự s th m ể iều tra t lại về tội danh i v i Phạm Q. n n hình sự phúc th m s 96 3 HS-PT ngày 27/12/2023, Toà án nhân dân tỉnh Th i ình quyết ịnh giữ nguyên b n n s 1
3 HS-ST ngày 9 9 3 của Toà n nhân dân huyện Đ ng Hưng về tội danh i v i Phạm Q. Tuy nhiên, Quyết ịnh s 9
HS-GĐT ngày th ng 1 năm
của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội ã t gi m c th m tuyên hủy một phần b n n s th m, phúc th m về phần tội danh và hình phạt và tr hồ s cho cấp s th m ể iều tra, t lại i v i Phạm Q do bị c o có dấu hiệu của tội “Tổ chức nh bạc”, ồng thời cần làm rõ vai trò, tính chất, mức ộ tham gia phạm tội của bị c o và những người liên quan.
[ . ] Qu trình iều tra lại v n và tại phiên toà, bị c o Phạm Tiến Đ khai nhận: Trong th ng
, bị c o có mua s l , s ề của Phạm Q nhiều ngày, trong ó có ngày s tiền mua và tiền trúng thư ng trên triệu ồng gồm ngày 19
s tiền mua và trúng thư ng 7.1 .
ồng, ngày s tiền mua và trúng thư ng .3 .
ồng, tổng lần là 1 . .
ồng. Thời iểm ph t hiện hành vi phạm tội của Phạm Bá Q, bị c o kh ng có mặt tại ịa phư ng, khi v n iều tra lại, ngày 6
bị c o ã ến C ng an tỉnh T ầu thú và khai b o thành kh n sự việc.
[ .3] ị c o Phạm
Q khai nhận: Trong kho ng thời gian từ ngày 3 1
ến ngày 1 7
(78 ngày), bị c o có ghi s l , s ề và trực tiếp thanh to n thắng, thua cho Phạm Thị N3, Vũ Văn L1, Vũ H i Đ1, Phạm Q3, Đỗ Ngọc P, Vũ H i N , Phạm P1 và Phạm Tiến Đ v i s tiền nh bạc là .91 .33 .
ồng và bị c o giúp sức cho Nguyễn Đức T và Phạm H3 nh bạc s tiền 7.37 . .
ồng. Ngoài ra còn 1 ngày bị c o có b n s l , s ề là 311.93 .
ồng, sau ó bị c o chuyển b ng cho Lê Thị H1 s tiền 99.933.
ồng, s tiền hoa hồng bị c o ược hư ng là 11.997.
ồng, Hồng chuyển lại cho bị c o 33 .8 .
ồng ể thanh to n cho c c i tượng mua s l , ề nh thắng bạc, tổng s tiền bị c o và H1 s d ng nh bạc là 6 .73 .
ồng.
[ . ] Lời khai nhận tội của c c bị c o Phạm Tiến Đ, Phạm Q tại phiên tòa phù hợp v i lời khai của c c bị c o trong qu trình iều tra và c c tài liệu, chứng cứ có trong hồ s v n ã ược th m tra c ng khai tại phiên tòa như: iên b n kiểm tra iện thoại di ộng của Phạm Q do C quan C nh s t iều C ng an huyện Đ lập ngày 11 7
, tại C ng an huyện Đ và hình nh c c tin nhắn kèm theo; n sao dữ liệu tin nhắn Zalo thu trong iện thoại di ộng của Phạm Q; iên b n ghi lời khai của những người có quyền lợi, nghĩa v liên quan chị Nguyễn Thị H, chị Trịnh Thị N , chị Phùng Thị T ; n sao kê tài kho n ngân hàng của Phạm Q, Vũ H i N , Phạm Quang C, Phạm Thị N3, chị Trịnh Thị N ; Lời khai của c c bị c o ã t Lê Thị H1, Phạm Thị N3, Vũ Văn L1, Vũ H i Đ1, Phạm Q3, Đỗ Ngọc P, Vũ H i N và Phạm P1 và c c tài liệu kh c có trong hồ s v n.
[3] Như vậy có ủ c s kết luận hành vi của bị c o Phạm Q ghi s l , s ề và trực tiếp thanh to n thắng thua cho Phạm Thị N3, Vũ Văn L1, Vũ H i Đ1, Phạm Q3, Đỗ Ngọc P, Vũ H i N , Phạm P1 và Phạm Tiến Đ s tiền nh bạc .91 .33 .
ồng và bị c o giúp sức cho Nguyễn Đức T và Phạm Bá H3 nh bạc s tiền 7.37 . .
ồng ã phạm vào tội “Đ nh bạc” theo quy ịnh tại iểm b kho n Điều 3 1 ộ luật Hình sự. Hành vi của Phạm Q ghi s l , s ề sau ó chuyển b ng cho Lê Thị H1 ể hư ng hoan hồng và nhận tiền của H1 ể thanh to n cho c c i tượng thắng bạc v i tổng s tiền nh bạc là 6 .73 .
ồng ã phạm tội “Tổ chức nh bạc” theo quy ịnh tại iểm c kho n 1 Điều 3
ộ luật Hình sự. Hành vi của bị c o Phạm Tiến Đ lần ghi s l , s ề của Phạm Q v i s tiền s d ng vào việc nh bạc 1 . . ồng ã phạm tội “Đ nh bạc” theo quy ịnh tại kho n 1 Điều 3 1 ộ luật Hình sự như b n c o trạng của Viện kiểm s t nhân dân khu vực 7 - Hưng Yên ã truy t là có căn cứ, úng người úng tội, úng ph p luật.
Tội phạm và hình phạt ược quy ịnh tại:
Điều 321. i Đánh b c
1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 32Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
…
b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;
…
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Điều 322. i tổ chức đánh b c h ặc gá b c
1. Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
…
c) Tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trong cùng 01 lần trị giá 20.000.000 đồng trở lên;
…
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
[ ] Đ nh gi tính chất, mức ộ, hành vi phạm tội của c c bị c o: Hành vi phạm tội của c c bị c o ã âm phạm trật tự an toàn c ng cộng, trật tự trị an ã hội và là nguyên nhân gây ra c c tệ nạn ã hội cũng như c c tội phạm kh c, do ó việc truy t , t
i v i c c bị c o là cần thiết nhằm ể răn e phòng ngừa tội phạm chung.
[ ] Đ nh gi vai trò của c c bị c o: Đ i v i hành vi nh bạc, bị c o Phạm Bá Q giữ vai trò thứ nhất, bị c o Đ giữ vai trò thứ hai. Đ i v i hành vi tổ chức nh bạc, bị c o Phạm Bá Q có 1 ngày là ại lý b n s l , ề rồi chuyển b ng cho Lê Thị H1 ể hư ng hoa hồng và giúp sức chuyển b ng l ề của T2 cho H3. H1 ã bị lý hình sự về tội tổ chức nh bạc, do vậy, hành vi phạm tội này, Q chỉ v i vai trò giúp sức cho H1 nên giữ vai trò thứ hai trong v n.
[6] Về tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ;
[6.1] C c tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ: C c bị c o ều phạm tội lần tr lên nên bị p d ng tình tiết tăng nặng quy ịnh tại iểm g kho n 1 Điều
ộ luật Hình sự;
[6. ] C c bị c o ều thành kh n khai b o nên ược p d ng tình tiết gi m nhẹ quy ịnh tại iểm s kho n 1 Điều 1 ộ luật Hình sự, bị c o Đ ra ầu thú nên ược p d ng tình tiết gi m nhẹ quy ịnh tại kho n Điều 1 ộ luật Hình sự.
[7] Từ những phân tích trên, t thấy bị c o Phạm Q phạm tội thuộc trường hợp nghiêm trọng, s tiền nh bạc và tổ chức nh bạc tư ng i l n, trư c khi thực hiện hành vi phạm tội, năm 9 và năm
bị c o ã bị kết n về tội “Trộm cắp tài s n” và tội “Đ nh bạc” nhưng bị c o kh ng lấy ó làm bài học s a chữa sai phạm mà tiếp t c phạm tội m i và ang bị p d ng biện ph p tạm giam do vậy cần phạt tù hai tội danh i v i bị c o và c ch ly bị c o ra khỏi ời s ng ã hội một thời gian nhất ịnh ể bị c o c i tạo, rèn luyện b n thân tr thành c ng dân có ích cho ã hội.
ị c o Phạm Tiến Đ là người có nhân thân t t, s tiền dùng ể nh bạc kh ng l n, sau khi phạm tội ã thành kh n khai b o, ăn năn h i c i và ã ra ầu thú, do vậy cần p d ng Điều 3 ộ luật Hình sự phạt tiền là hình phạt chính i v i bị c o Đ như quan iểm ề nghị của ại diện Viện kiểm s t tại phiên toà là phù hợp ph p luật.
[8] Về hình phạt bổ sung: ị c o Phạm Q nh bạc nhằm lợi thu lợi nhuận vì vậy cần phạt tiền bổ sung i v i bị c o là phù hợp ph p luật.
[9] Về lý vật chứng: Căn cứ iểm a, b kho n 1 Điều 7 ộ luật Hình sự và iểm a, b kho n Điều 1 6 ộ luật T t ng hình sự.
- S tiền bị c o Phạm Q s d ng vào việc nh bạc 1.89 . 1 .
ồng ( ã trừ s tiền 36 . 8 .
ồng Phạm Thị Nguyệt còn nợ Quyền tiền mua l ề chưa thanh to n) và 11.997.
ồng tiền hoa hồng Q ược hư ng khi làm thư ký chuyển b ng l ề cho Lê Thị H1, tổng kho n là 1.9 . 1 .
ồng và s tiền .8 .
ồng của bị c o Phạm Tiến Đ s d ng vào việc nh bạc cần buộc bị c o Phạm Q và Phạm Tiến Đ ph i nộp lại vào Ngân s ch Nhà nư c.
- Chiếc iện thoại di ộng nhãn hiệu Iphone 11, vỏ màu anh, ã qua s d ng thu giữ của bị c o Phạm Q và chiếc iện thoại Iphone 8 Plus, màu vàng, lắp s thuê bao 913 6 161 ã qua s d ng thu giữ của bị c o Phạm Tiến Đ, c c bị c o s d ng vào việc phạm tội, cần tịch thu sung vào ngân s ch Nhà nư c.
[1 ] Về c c vấn ề kh c: C c bị c o cùng tham gia nh bạc v i bị c o Phạm Q và bị c o Lê Thị H1 ã bị t bằng b n n có hiệu lực.
[11] Về n phí: C c bị c o ph i chịu n phí hình sự s th m theo quy ịnh tại Điều 13 , 136 ộ luật T t ng hình sự và Đ a kho n 1 Điều 3 Nghị Quyết s 3 6 16 U TVQH1 ngày 3 1 16 của Ủy ban Thường v Qu c hội về n phí và lệ phí Tòa n.
[1 ] Về quyền kh ng c o: C c bị c o có quyền kh ng c o n n theo quy ịnh tại Điều 331, 333 ộ luật T t ng hình sự.
Vì c c lẽ trên;
QUYẾ ĐỊN :
1. uyên bố: ị c o Phạm Q phạm tội “Đ nh bạc” và “Tổ chức nh bạc”. ị c o Phạm Tiến Đ phạm tội “Đ nh bạc”.
2. Về điều u t á dụng và hình h t:
2.1. Áp d ng iểm b kho n , kho n 3 Điều 3 1; iểm c kho n 1, kho n 3 Điều 3 ; iểm s kho n 1 Điều 1; iểm g kho n 1 Điều ; c c Điều: 17; 8 50 và Điều 38 ộ luật Hình sự. X phạt Phạm Q 03 (ba) năm 6 (s u) th ng tù về tội “Đ nh bạc” và phạt Phạm Q 1 (một) năm tù về tội “Tổ chức nh bạc”.
Áp d ng Điều
ộ luật Hình sự, tổng hình phạt buộc bị c o Phạm Q ph i chấp hành hình phạt chung của hai tội là (b n) năm 6 (s u) th ng tù, thời hạn tù tính từ ngày 1 7
. Phạt bổ sung bị c o Phạm Q 35.000.000 ồng ể sung vào ngân s ch Nhà nư c.
2.2. Áp d ng kho n 1 Điều 3 1; iểm s kho n 1, kho n Điều 1; iểm g kho n 1 Điều ; Điều17; Điều 8; Điều ; Điều 3 ộ luật Hình sự. X phạt tiền Phạm Tiến Đ . .
ồng.
3. Về xử ý v t chứng: Áp d ng Điều 7 ộ luật Hình sự; Điều 1 6 ộ luật T t ng hình sự.
3.1. Tịch thu 1.9 . 1 .
ồng của bị c o Phạm Q và 4.800.000 ồng của bị c o Phạm Tiến Đ ể sung vào ngân s ch Nhà nư c.
3.2. Tịch thu 1 iện thoại di ộng nhãn hiệu Iphone 11 của Phạm Q và 1 iện thoại Iphone 8 Plus của Phạm Tiến Đ ể sung vào ngân s ch Nhà nư c
Các tài sản, đồ vật trên có đặc điểm ghi trong các biên bản giao nhận vật chứng ngày 05/6/2023 và ngày 23/05/2025 tại Chi cục thi hành án huyện Đông Hưng (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 - Hưng Yên)
4. Về án hí: Áp d ng Điều 13 , 136 ộ luật T t ng hình sự; Điểm a kho n 1 Điều 3 Nghị Quyết s 3 6 16 U TVQH1 ngày 3 1 16 của Ủy ban Thường v Qu c hội về n phí và lệ phí Tòa n.
ị c o Phạm Q và Phạm Tiến Đ mỗi bị c o ph i chịu .
ồng n phí hình sự s th m.
5. Về quyền kháng cá : Áp d ng Điều 331, 333 ộ luật T t ng hình sự: C c bị c o có quyền kh ng c o b n n trong hạn 1 ngày, tính từ ngày tuyên n s th m 8
.
- * Nơi nhận;
M.
ĐỒNG É Ử SƠ ẨM
- - C c bị c o;
hẩm hán - Chủ tọa hiên tòa
- Người bào chữa
- TAND - VKSND tỉnh Hưng Yên;
- VKSND khu vực 7 - Hưng Yên;
- THADS tỉnh Hưng Yên;
- Phòng Thi hành n khu vực 7 - Hưng Yên;
- C ng an tỉnh Hưng Yên;
- Phân trại tạm giam khu vực Đ ng Hưng, tỉnh Hưng Yên
Nguyễn hị Dung
- Lưu hồ s v n;
- - Lưu HCTP.