- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Thùy D
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2026/HNGĐ-ST Ngày: 12/5/2026 “V/v Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
́
́
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐĂK LĂK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Dự
Các hội thẩm nhân dân: - Ông Y Tha Mlô
- Bà Bùi Thị Hà
- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Đức Đuống - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Châu - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 5 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 – Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 181/2025/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2025, về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2026/QĐXXST-DS ngày 30/3/2026; Quyết định hoãn phiên tòa số 20/2026/QĐST-HNGĐ ngày 21/4/2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thùy D – sinh năm 2000 (vắng mặt – có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
Đi ̣a chi: Thôn T, xã C, tỉnh Đắk Lắk̉
- Bị đơn: Ông Đỗ Đức M - sinh năm 1995 (vắng mặt)
Đi ̣a chi: Buôn K, xã C, tỉnh Đắk Lắk̉
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Lê Thị Thùy D trình bày:
Tôi và anh Đỗ Đức M lấy nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 15/7/2024
Trong thời gian đầu chung sống vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng tháng 6/2025 vợ chồng tôi phát sinh mâu thuẫn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được, vợ chồng tôi không sống chung với nhau từ tháng 7/2025 cho đến nay. Vì vậy tôi đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi ly hôn với anh Đỗ Đức M
Về con chung: Chúng tôi không có con chung
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết * Bị đơn ông Đỗ Đức M không tham gia tố tụng tại Tòa án. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Đắk Lắk phát biểu như sau:
Về tố tụng: Quá trinh già
̉i quyết vu ̣ án Thẩm phán đã thực hiện đầy đủ, đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự, đối với Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đầy đủ, đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Đối với nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nô ̣i dung vu ̣ án: Bà Lê Thị Thùy D và ông Đỗ Đức M kết hôn theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t vào ngày 15/7/2024 ta ̣i Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Đắk Lắk, trong quá trinh chung sồ
́ng vợ chồng bà D, ông M đã xảy ra bất hòa, mâu thuẫn, cuô ̣c sống không hòa hợp. Hiện nay mâu thuẫn vợ chồng đa đến mữ
́ c trầm tro ̣ng nên đề nghi ̣ Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho bà D được ly hôn với ông M. Về con chung: Không có con chung; về tài sản: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Về án phí: Bà D phải chi ̣u án phi theo quy đi ̣́
nh pháp luâ ̣t.
NHẬN ĐỊNH CỦ A TÒ A Á N
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Đây là vu ̣ án tranh chấp về hôn nhân gia đình, bị đơn có nơi cư trú tại xã C, tỉnh Đắk Lắk. Do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3 – Đắk Lắk theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tu ̣c tố tụng: Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2 không có lý do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là đảm bảo đúng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự.
[3] Nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thùy D và ông Đỗ Đức M tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 15/7/2024 ta ̣i Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Đắk Lắk (nay là Ủy ban nhân dân xã C, tỉnh Đắk Lắk), đây là quan hê hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật bảo vệ.
Quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Lê Thị Thùy D cho rằng cuộc sống vợ chồng đã có nhiều mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, hiện nay ông bà không còn sống chung với nhau. Hội đồng xét xử thấy rằng cuô ̣c sống hôn nhân của bà D, ông M đa lâm vã
̀o tinh tra ̣̀
ng trầm tro ̣ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Viê ̣c bà D yêu cầu ly hôn vớ i ông M là phù hợp vớ i quy đi ̣nh ta ̣i Điều 56 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh. Do đò
́, Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn bà Lê Thị Thùy D
- Về con chung: Bà Lê Thị Thùy D và ông Đỗ Đức M không có con chung
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Thùy D không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết
[3] Về án phí hôn nhân gia đinh sơ thẩm: Nguyên đơn Bà Lê Thị Thùy D
̀
phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 241; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Thùy D
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thùy D được ly hôn với ông Đỗ Đức M
[2] Về con chung: Không có con chung
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí: Nguyên đơn bà Lê Thị Thùy D phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 2466 ngày 15/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 – Đắk Lắk.
[6] Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND khu vực 3 - Đắk Lắk; - VKSND khu vực 3 – Đắk Lắk; - THA DS tỉnh Đắk Lắk; - Phòng THADS khu vực 3 – Đắk Lắk; - UBND xã Cuôr Đăng; - Các đương sự ; - Lưu: HS, VP . | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Văn Dự |