- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN L - D"
- Tòa quyết gì? 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 20/2026/HNGĐ-ST Ngày: 16/01/2026 |
ĐỒNG THÁP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo; Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Võ Thành Dương; 2. Bà Bùi Thu Hảo; - Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Khánh Quyên – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp; - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp tham gia phiên toà: ông Trần Huỳnh Đức Lập - Kiểm sát viên. Ngày 16 tháng 01 năm 2026, tại Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 423/2025/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 11 năm 2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 719/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 12 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 563/2025/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự: 1/ Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Kim L, sinh năm 1975; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 30/8/2021; Địa chỉ: ấp T, xã V, tỉnh Đồng Tháp. (Xin vắng mặt) 2/ Bị đơn: Anh Võ Văn D, sinh năm 1972; Chứng minh nhân dân số: xxxxxxxxx, cấp ngày 20/4/1989 Địa chỉ: ấp T, xã V, tỉnh Đồng Tháp. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, trong quá trình tố tụng nguyên đơn Phạm Thị Kim L trình bày: Chị và anh D chung sống với nhau từ năm 1997, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang (nay là xã V, tỉnh Đồng Tháp) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 070, quyển số 01 ngày 17/10/2002. Đăng ký kết hôn trể do công việc. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng do anh D đi nhậu thường xuyên, về chửi mắng chị và gia đình chị, chị có nhiều lần khuyên răng nhưng không thành, hai bên không tìm được tiếng nói
chung, cuộc sống gia đình không còn hạnh phúc, con chung đã trưởng thành nên chị xin ly hôn với anh D. Về con chung: có 01 người con chung tên Võ Thành P, sinh ngày 28/01/1997 đã trưởng thành, không yêu cầu toà án giải quyết. - Về tài sản chung: Không yêu cầu toà án giải quyết. - Về nợ chung: Không yêu cầu toà án giải quyết. * Bị đơn anh Võ Văn D vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án không có ý kiến hay yêu cầu gì mặc dù toà án đã triệu tập hợp lệ. * Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng thực hiện đúng theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn anh Võ Văn D có nơi cư trú tại xã V, tỉnh Đồng Tháp nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật Hoà giải đối thoại tại toà án, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp. [2]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị L xin ly hôn với anh D, căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình và khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn”. [3]. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt. Bị đơn vắng mặt không có lý do mặc dù Tòa án đã tống đạt hợp lệ. Căn cứ vào Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt các đương sự trên. [4] Về nội dung vụ án: [4.1] Về hôn nhân: Chị L và anh D chung sống với nhau từ năm 1997, kết hôn trên tinh thần tự nguyện và được Ủy ban nhân dân xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang (nay là xã V, tỉnh Đồng Tháp) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 070, quyển số 01 ngày 17/10/2002 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Chị L cho rằng quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng do anh D đi nhậu thường xuyên, về chửi mắng chị và gia đình chị, chị có nhiều lần khuyên răng nhưng không thành, hai bên không tìm được tiếng nói chung, cuộc sống gia đình
không còn hạnh phúc, con chung đã trưởng thành, tình cảm không còn nên chị xin ly hôn với anh D. Trong quá trình giải quyết, anh D đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án nhưng anh D không có ý kiến gì và vắng mặt trong các buổi hòa giải cho thấy anh D không còn tha thiết hàn gắn cuộc hôn nhân này. Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn giữa chị L và anh D đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị L và anh D đã có thời gian ly thân với nhau nhưng anh chị đến nay vẫn không thể hàn gắn được. Do đó, yêu cầu ly hôn của chị L là có cơ sở để chấp nhận. Căn cứ vào Điều 56 luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L với anh D. [4.2] Về con chung: Anh, chị có 01 người con chung tên Võ Thành P, sinh ngày 28/01/1997 đã trưởng thành, không yêu cầu toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. [4.3] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét. [5]. Về án phí: Chị L phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Anh D không phải chịu án phí. [6]. Về quyền kháng cáo của đương sự: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự. [7]. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227, 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; - Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật Hoà giải đối thoại tại toà án; - Các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; - Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP Ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc hôn nhân và gia đình; - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Xử:
Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phạm Thị Kim L. 1. Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Kim L được ly hôn với anh Võ Văn D. 2. Về án phí: Chị Phạm Thị Kim L phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007303 ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, chị L đã nộp đủ án phí. Anh D không phải nộp án phí. 3. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm. Trường hợp đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật. *
Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐT; - VKSND KV2-ĐT; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - UBND xã Vĩnh Bình - ĐT; - Lưu án văn, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Thu Thảo |