vanban.org

Bản án 20/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Thành P. Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Lê Thành P ly hôn với bà Nguyễn Thị Ngọc D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Thành P khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với bà Nguyễn Thị Ngọc D"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11-AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 13-01-2026
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Thanh Nhàn và bà Hoàng Thị Thiện Lai

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Hồng Duyên, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11- An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11-An Giang tham gia phiên tòa: không tham gia.

Ngày 13 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11- An Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 371/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2025, về việc “tranh chấp về ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 386/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Lê Thành P, sinh ngày 05/03/1998, số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: ấp L, xã N, tỉnh An Giang; có văn bản xin vắng mặt.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc D, sinh ngày 19/03/2001, số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: ấp A, xã L, tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn ông Lê Thành P tr nh bày: Ông Lê Thành P và bà Nguyễn Thị Ngọc D do mai mối, t m hiểu tiến đến hôn nhân vào năm 2022, gia đ nh hai bên có tổ chức lễ cưới. Có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang, giấy chứng nhận kết hôn số 98, cấp ngày 04/07/2022. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2023 th phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống vợ cờ bạc, bỏ bê gia đ nh, vợ chồng đã ly thân 02 năm. Nhận thấy t nh cảm không còn, đời sống chung không thế kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên ông P yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị Ngọc D. Về con chung: Ông P và bà D có 01 con chung, tên là Lê Nguyễn An Y, sinh ngày 01/02/2021. Hiện nay, con đang sống với ông P. Khi ly hôn, ông P yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu bà Nguyễn Thị Ngọc D cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung: không có; Về nợ chung: không có.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc D không gửi ý kiến cho Tòa án, vắng mặt trong suốt quá tr nh tố tụng tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Lê Thành P khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với bà Nguyễn Thị Ngọc D. Bà D có nơi cư trú trên địa bàn xã L, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân khu vực 11-An Giang thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Ông Lê Thành P, có đơn xin vắng mặt; bà Nguyễn Thị Ngọc D đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông Lê Thành P và bà Nguyễn Thị Ngọc D là hợp pháp v ông bà có đăng ký kết hôn. Trong cuộc sống chung vợ chồng ông bà sống không hợp nhau, theo nguyên đơn tr nh bày là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống vợ cờ bạc, bỏ bê gia đ nh, vợ chồng đã ly thân 02 năm. Hội đồng xét xử thấy rằng ông P xin ly hôn với bà D, ông P, bà D sống chung với nhau, mục đích của hôn nhân không đạt được, chính v vậy, yêu cầu xin ly hôn của ông P là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014 cho nên Tòa án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông P.

Về quan hệ con chung: Ông Lê Thành P xác định vợ chồng có 01 con chung, tên là 01 con chung, tên là Lê Nguyễn An Y, sinh ngày 01/02/2021. Hiện nay, con đang sống với ông P. Khi ly hôn, ông P yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Xét thấy, con chung, đang được ông P chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển ổn định. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp cháu phát triển tốt về thể chất, tinh thần, Hội đồng xét xử giao cháu Lê Nguyễn An Y cho ông P được tiếp tục nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014. Ông P không yêu cầu bà Nguyễn Thị Ngọc D cấp dưỡng nuôi con nên không xét đến.

Về quan hệ tài sản chung: Ông Lê Thành P khởi kiện xác định không có nên không xét đến.

Về nợ chung: Ông Lê Thành P khởi kiện xác định không có nên không xét đến.

Về án phí: Ông Lê Thành P phải chịu án phí theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào,

- Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đ nh;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Thành P.

1) Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Lê Thành P ly hôn với bà Nguyễn Thị Ngọc D.

2) Về con chung: Ông Lê Thành P được tiếp tục nuôi con chung là Lê Nguyễn An Y, sinh ngày 01/02/2021. Bà Nguyễn Thị Ngọc D không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông Lê Thành P cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở bà Nguyễn Thị Ngọc D trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

V lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

3) Về tài sản chung và về nợ chung: Ông Lê Thành P khởi kiện xác định không có nên không xét đến.

4) Về án phí: Ông Lê Thành P phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng), được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng) theo biên lai thu số 0008070 ngày 10/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Ông Lê Thành P đã nộp đủ.

5) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt th thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ