- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Thu S-ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lâm Thu S về việc “Ly hôn” đối với ông Nguyễn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| KHU VỰC 10 - TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2026/HNGĐ-ST Ngày: 16-01-2026 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - TÂY NINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Liên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lưu Thị Thu;
2. Bà Phạm Thị Kim Hoa.
Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Đức Trung – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Nhiên – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 817/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 175/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lâm Thu S, sinh năm 1968; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 28/6/2021; Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã N, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Bị đơn: Ông Nguyễn Đ, sinh năm 1960; Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do Công an thành phố H cấp ngày 26/8/2013; Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã N, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 03/11/2025, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lâm Thu S trình bày: Bà và ông Nguyễn Đ tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2017 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, thành phố T (nay là Ủy ban nhân dân phường T), tỉnh Tây Ninh vào năm 2018.
Đến năm 2024 vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do chung sống không hòa hợp, ông Đ bị bệnh tim, không đi làm được nên một mình bà phải kiếm sống trang trải tiền thuốc men cho ông Đ và chi phí sinh hoạt gia đình; ông Đ cũng không quan tâm, nói chuyện với bà. Nay bà yêu cầu được ly hôn với ông Đ.
Về con chung: Quá trình chung sống bà và ông Đ không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
* Quá trình giải quyết vụ án, mặc dù bị đơn ông Nguyễn Đ đã được Toà án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng ông Đ không đến Toà án làm việc, không có văn bản trình bày về yêu cầu khởi kiện của bà S mà chỉ nộp cho Toà án đơn xin giải quyết vắng mặt.
* Tại phiên toà:
- Bà Lâm Thu S, ông Nguyễn Đ vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Toà án khu vực 10 - Tây Ninh phát biểu quan điểm như sau:
+ Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm nghị án đều thực hiện đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
+ Về nội dung: Căn cứ vào các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án, đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lâm Thu S.
Về hôn nhân: Bà Lâm Thu S được ly hôn với ông Nguyễn Đ.
Về con chung: Bà S và ông Đ không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Bà Lâm Thu S1 khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với ông Nuyễn Đ cư trú tại xã N, tỉnh Tây Ninh. Do vậy xác định quan hệ pháp luật trong vụ án là tranh chấp “Ly hôn” và Toà án nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc vắng mặt của các đương sự: Tại phiên toà hôm nay, nguyên đơn bà Lâm Thu S và bị đơn ông Nguyễn Đ đều vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định pháp luật.
Về nội dung:
Về hôn nhân: Bà S và ông Đ tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2017, đến năm 2018 ông bà đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, thành phố T, tỉnh Tây Ninh (nay là Ủy ban nhân dân phường T, tỉnh Tây Ninh).
Xét về mâu thuẫn vợ chồng: Theo lời trình bày của bà S, khoảng từ năm 2024 vợ chồng bà S và ông Đ chung sống không còn hoà hợp, ông Đ không quan tâm đến bà S, một mình bà S phải đi làm kiếm tiền lo tiền thuốc men chữa bệnh cho ông Đ và trang trải chi phí sinh hoạt trong gia đình.
Xuyên suốt quá trình giải quyết vụ án, mặc dù đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, triệu tập nhiều lần nhưng ông Đ không đến Tòa làm việc, không có ý kiến về yêu cầu khởi kiện của bà S. Điều này cho thấy ông Đ không có biểu hiện, động thái tích cực và thiện chí để giải quyết mâu thuẫn vợ chồng, thuyết phục bà S hàn gắn mối quan hệ vợ chồng. Do vậy Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà S theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Quá trình chung sống, bà S và ông Đ không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà S không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung; mặt khác ông Đ không có ý kiến về các vấn đề này nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà S phải chịu án phí ly hôn theo quy định pháp luật, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí khởi kiện đã nộp.
Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Tây Ninh là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lâm Thu S về việc “Ly hôn” đối với ông Nguyễn Đ.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thu S được ly hôn với ông Nguyễn Đ.
- Về con chung: Bà S và ông Đ không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lâm Thu S phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí khởi kiện bà đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011358 ngày 10/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Ghi nhận bà S đã nộp xong án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành hành án dân sự. án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND KV10 - Tây Ninh; - THADS tỉnh Tây Ninh; - THADS KV10-Tây Ninh; - UBND P.Tân Ninh; - Đương sự; - Löu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đã ký Bùi Thị Liên |