- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NHVNTV- Đao Dawin"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng V. Buộc ông Đào D có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Vsố tiền 390.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KVA THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2026/DS-ST Ngày: 26-01-2026 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KVA - CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Ngọc Diễm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lý Văn Til
2. Bà Võ Thị Kim Son
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Quỳnh Trang, Thư ký Tòa án nhân dân KVA – Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân KVA - Cần Thơ tham gia phiên toà: Bà Lương Thị Mỹ Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 01 năm 2026 tại Trụ sở Tòa án nhân dân KVA - Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 618/2025/TLST - DS ngày 07 tháng 11 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 621/2025/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2025 và quyết định hoãn phiên tòa số 03/2025/QĐST-DS ngày 05/01/2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng V (V)
Trụ sở chính: S LH, phường ĐĐ, thành phố Hà Nội.
Địa chỉ liên lạc: Tầng A, số X NVC, phường CK, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành Tr – chức vụ: Phó Giám đốc Tr tâm XLNPL KHCN – Ngân hàng V.
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Thanh T – chuyên viên xử lý nợ (có mặt).
Địa chỉ liên lạc: TầngA, số X NVC, phường CK, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Đào D, sinh năm 1994 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp ĐM, xã ĐM1, huyện TL, thành phố Cần Thơ (nay là xã TT, thành phố Cần Thơ).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa đại diện nguyên đơn trình bày:
Ông Đào D có vay vốn của Ngân hàng V- Chi nhánh Cần Thơ theo hợp đồng cho vay số LNXXXX và phụ lục số 01 cùng ngày 07/12/2024; Số tiền vay 420.000.000 đồng; Phương thức giải ngân, chuyển khoản vào tài khoản thanh toán của người thụ hưởng theo đề nghị của khách hàng; Mục đích vay thanh toán tiền mua xe ô tô nhãn hiệu MG (Morris Garages), ZS Luxury, 1.5L, 2WD, AT; Thời hạn vay 96 tháng (từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân 20/12/2024); lãi suất giải ngân 9,1% năm, cố định trong 12 tháng kể từ ngày giải ngân ("Thời gian cố định"); Hết thời gian cố định, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh; Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày đầu tiên sau Thời gian cố định, ngày điều chỉnh lãi suất tiếp theo là ngày đầu quý gần nhất tính từ ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên; sau đó lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh định kỳ 3 tháng/lần vào các ngày đầu quý tiếp theo (ngày đầu quý là các ngày 01/01, 01/04, 01/07 và ngày 01/10 hằng năm). Trường hợp ngày điều chỉnh lãi suất rơi vào ngày chủ nhật, ngày lễ theo quy định của V thì ngày điều chỉnh lãi suất là ngày làm việc đầu tiên liền sau ngày chủ nhật, ngày lễ đó. Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng mức Lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 96 tháng được Bên ngân hàng công bố (được niêm yết tại website: www.V.com.vn) có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 3.6%/năm. Hình thức thanh toán hợp đồng, bên vay phải thanh toán gốc, lãi của khoản vay cho bên Ngân hàng theo định kỳ 01 tháng/lần, số tiền nợ gốc mà Bên vay phải trả mỗi kỳ là 4.375.000 đồng, riêng kỳ cuối cùng trả 4.375.000 đồng. Thời điểm vi phạm hợp đồng vay từ ngày 15/8/2025. Nguyên nhân phát sinh tranh chấp là khách hàng không thanh toán như hợp đồng đã ký kết.
Quá trình thực hiện hợp đồng thì ông D đã thanh toán tạm tính đến ngày 26/01/2025 với tổng số tiền 88.733.437 đồng (nợ lãi 32.878.370 đồng, nợ gốc 55.855.067 đồng). Hình thức thanh toán là thu nợ từ tài khoản của khách hàng mở tại V. Tổng nợ tạm tính đến ngày 26/01/2026 là 390.872.922 đồng (trong đó gốc 364.144.933 đồng, nợ lãi 26.727.898 đồng).
Để đảm bảo cho các khoản vay nêu trên, ông D và Ngân hàng Vđã ký Hợp đồng thế chấp số LNXXXX ngày 07/12/2024. Với tài sản bảo đảm cho khoản vay là 01 xe ô tô nhãn hiệu MG (Morris Garages), ZS Luxury, 1.5L, 2WD, AT, biển số 65X-YYYY, số khung MXXXXXXXX, số máy 15YYYYYYY thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Đào D.
Yêu cầu Tòa án giải quyết, buộc ông Đào D phải thanh toán cho Ngân hàng Vsố tiền còn nợ tạm tính đến ngày 26/01/2026 là 390.872.922 đồng (trong đó gốc 364.144.933 đồng, nợ lãi 26.727.898 đồng). Ngoài ra, kể từ ngày 27/01/2026 ông Đào D còn phải tiếp tục chịu lãi, lãi quá hạn phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho V. Trường hợp ông Đào D không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng Vcó quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ nợ vay.
Ông Đào D được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt và không có văn bản trình bày ý kiến.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến và đề nghị:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa;
Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình.
Về nội dung: Đề nghị căn cứ Điều 100, Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng 2024; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc ông Đào D trả cho nguyên đơn số tiền tạm tính đến ngày 26/01/2026 là 390.872.922 đồng (trong đó gốc 364.144.933 đồng, nợ lãi 26.727.898 đồng) và lãi suất phát sinh cho đến khi thanh toán dứt nợ. Trường hợp bị đơn không trả được nợ thì Ngân hàng có quyền phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp đã ký kết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Ngân hàng V(sau đây gọi tắt là Ngân hàng) khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với ông Đào D, trú tại ấp ĐM, xã TT, thành phố Cần Thơ. Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân KVA – Cần Thơ.
Bị đơn được triệu tập lần thứ hai vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với Bị đơn.
Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Đào D thanh toán nợ vay theo hợp đồng đã ký kết với Ngân hàng. Ông Đào D vắng mặt không trình bày ý kiến.
Căn cứ hợp đồng tín dụng (hợp đồng cho vay) số LNXXXX và phụ lục số 01 cùng ngày 07/12/2024 giữa Ngân hàng Vvới Đào D, thể hiện Đào D có vay số tiền 420.000.000.000 đồng. Căn cứ sao kê tài khoản giải ngân, vào ngày 20/12/2024 Ngân hàng đã giải ngân số tiền 420.000.000 đồng vào tài khoản Công ty CP Cơ khí Ô tô Cần Thơ với nội dung khách hàng Đào D thanh toán tiền xe.
Căn cứ hợp đồng thế chấp, chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm của Đào D với Ngân hàng V, đủ cơ sở xác định Đào D có thế chấp 01 xe ô tô nhãn hiệu MG (Morris Garages), ZS Luxury, 1.5L, 2WD, AT, biển số 65X-YYYY, số khung MXXXXXXXX, số máy 15YYYYYYY để đảm bảo cho khoản vay nêu trên.
Căn cứ bản sao kê theo dõi của Ngân hàng thì cho đến thời điểm khởi kiện ông Đào D vi phạm thỏa thuận thanh toán lãi suất hàng tháng. Cụ thể từ ngày 15/8/2025 ông Đào D đã ngưng thanh toán lãi suất theo thỏa thuận. Căn cứ thỏa thuận tại khoản 8 Điều 1 của hợp đồng vay giữa các bên, Ngân hàng có quyền chấm dứt việc cho vay và thu hồi nợ trước hạn. Mặc dù sao khi phát sinh tranh chấp, Ngân hàng khởi kiện và Tòa án thụ lý vụ án, ông Đào D có vài lần thanh toán nợ cho Ngân hàng nhưng không đủ số tiền theo thỏa thuận nên Ngân hàng không đồng ý rút đơn khởi kiện.
Từ các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, cho thấy việc Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Đào D thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng vay là có căn cứ. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng đối với ông Đào D.
3] Về hợp đồng thế chấp tài sản, căn cứ quy định tại điều 317 BLDS thì “Thế chấp tài sản là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia”. Ông Đào D dùng tài sản là 01 xe ô tô nhãn hiệu MG (Morris Garages), ZS Luxury, 1.5L, 2WD, AT, biển số 65X-YYYY, số khung MXXXXXXXX, số máy 15YYYYYYY thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Đào D để đảm bảo các khoản vay của ông nên việc thế chấp là hợp pháp. Theo quy định của pháp luật và cam kết trong hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, tài sản trên được thế chấp cho Ngân hàng để đảm bảo cho toàn bộ nghĩa vụ trả nợ trong hợp đồng tín dụng của ông Đào D. Yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm cho việc thu hồi nợ của Ngân hàng là phù hợp với quy định tại Điều 293 và Điều 299 Bộ luật dân sự nên được chấp nhận.
Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải nộp án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: khoản 3 Điều 26; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 266; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 293, Điều 299, Điều 463, Điều 466; Điều 468 Bộ luật dân sự; Điều 100, Điều 103 luật các tổ chức tín dụng năm 2024; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng V. Buộc ông Đào D có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Vsố tiền 390.872.922 đồng (trong đó gốc 364.144.933 đồng, nợ lãi 26.727.898 đồng), tính đến ngày 26/01/2026.
2. Kể từ ngày 27/01/2026 ông Đào D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Đào D phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3. Về án phí: Buộc ông Đào D phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 19.543.646 đồng. Ngân hàng Vkhông phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Đại diện Ngân hàng đã nộp tạm ứng án phí số tiền 9.795.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008079 ngày 30/10/2025 tại thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ được hoàn lại đủ.
4. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, ông Đào D không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ các khoản nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp 01 xe ô tô nhãn hiệu MG (Morris Garages), ZS Luxury, 1.5L, 2WD, AT, biển số 65X-YYYY, số khung MXXXXXXXX, số máy 15YYYYYYY thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Đào D để thu hồi nợ. (Theo hợp đồng thế chấp tài sản số LNXXXX ngày 07/12/2024)
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV3-CT; - Phòng THADS KVA-CT; - Lưu: HS; VT-TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Ngọc Diễm |